Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026
Ngày 24/02/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Quyết định 80/QĐ-UBND về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Theo đó, danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026 được nêu rõ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 80/QĐ-UBND 2026 như sau:
| STT | Tên phường (Trước chuyển tiếp) | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (loại) | STT | Tên phường (Sau chuyển tiếp) | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (loại) |
|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Phường Trương Quang Trọng | II | 1 | Phường Trương Quang Trọng | III |
| 2 | Xã Tịnh An Tây | ||||
| 3 | Xã Tịnh An Đông | ||||
| 4 | Xã Tịnh An | ||||
| 5 | Phường Nguyễn Nghiêm | II | 2 | Phường Cẩm Thành | II |
| 6 | Phường Trần Hưng Đạo | II | |||
| 7 | Phường Nghĩa Chánh | II | |||
| 8 | Phường Chánh Lộ | II | |||
| 9 | Phường Lê Hồng Phong | II | 3 | Phường Nghĩa Lộ | II |
| 10 | Phường Trần Phú | II | |||
| 11 | Phường Quảng Phú | II | |||
| 12 | Phường Nghĩa Lộ | II | |||
| 13 | Xã Phổ An | 4 | Phường Trà Câu | III | |
| 14 | Xã Phổ Thuận | ||||
| 15 | Phường Phổ Văn | IV | |||
| 16 | Phường Phổ Quang | IV | |||
| 17 | Phường Phổ Hòa | IV | 5 | Phường Đức Phổ | III |
| 18 | Phường Nguyễn Nghiêm | IV | |||
| 19 | Phường Phổ Minh | IV | |||
| 20 | Phường Phổ Vinh | IV | |||
| 21 | Phường Phổ Ninh | IV | |||
| 22 | Phường Phổ Thạnh | IV | 6 | Phường Sa Huỳnh | III |
| 23 | Xã Phổ Châu | ||||
| 24 | Phường Quyết Thắng | II | 7 | Phường Kon Tum | II |
| 25 | Phường Quang Trung | II | |||
| 26 | Phường Thống Nhất | II | |||
| 27 | Phường Thắng Lợi | II | |||
| 28 | Phường Trường Chinh | II | |||
| 29 | Phường Duy Tân | II | 8 | Phường Đắk Cấm | III |
| 30 | Phường Ngô Mây | II | |||
| 31 | Xã Đắk Cấm | ||||
| 32 | Phường Trần Hưng Đạo | II | Phường Đắk Bla | II | |
| 33 | Phường Lê Lợi | II | 9 | ||
| 34 | Phường Nguyễn Trãi | II |
* Ghi chú:
(2,3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại II được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026 (Hình từ Internet)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026
Tại Điều 2 Quyết định 80/QĐ-UBND 2026 nêu rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Quảng Ngãi năm 2026 như sau:
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh, khai thác phát huy lợi thế, không gian phát triển mới gắn với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại các Kết luận 212-KL/TW 2025, Kết luận 219-KL/TW 2025, Kết luận 224-KL/TW 2025.
2. UBND các xã, phường, đặc khu:
- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu trong việc hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường, đặc khu đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị theo quy định.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
