Tải phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bao gồm 14 biểu mẫu sau:
| STT | Ký hiệu | Nội dung |
|---|---|---|
| 1 | Mẫu số: 01/TB-ĐĐKD | Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh |
| 2 | Mẫu số: 02/TB-ĐĐKD | Thông báo về việc cập nhật thông tin <thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động> đối với địa điểm kinh doanh |
| 3 | Mẫu số: 01/TKN-CNKD | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm |
| 4 | Mẫu số: 01/CNKD | Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
| 5 | Mẫu số: 02/CNKD-TNCN-QTT | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
| 6 | Mẫu số: 01/BK-STK | Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử |
| 7 | Mẫu số: 01/TCKT | Tờ khai thuế của tổ chức khai thay |
| 8 | Mẫu số: 01/BK-KTHTKD | Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
| 9 | Mẫu số: 02/BK-KTBĐS | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản |
| 10 | Mẫu số: 01/XSBHĐC | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân |
| 11 | Mẫu số: 01/BK-XSBHĐC | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
| 12 | Mẫu số: 01/BĐS | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản |
| 13 | Mẫu số: 01/BK-BĐS | Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê |
| 14 | Mẫu số: 01/BK-HTK | Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
>>> Xem thêm: - Tải file Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh 2026 của Cục Thuế - Trọn bộ biểu mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh theo Thông tư 18/2026 |

Tải phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (Hình từ internet)
Phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi nào được áp dụng?
Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết.
Như vậy, phụ lục Thông tư 18/2026/TT-BTC hồ sơ thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng từ ngày 05/3/2026.
Ngoài ra, điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh đủ điều doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và không bị xử phạt.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
