Tổng diện tích Khu dân cư Thạnh Mỹ tại TP Cần Thơ là bao nhiêu m2?
Mua bán nhà đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Tổng diện tích Khu dân cư Thạnh Mỹ tại TP Cần Thơ là bao nhiêu m2?
Theo Phụ lục Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 04/NQ-HĐND có nêu thông tin về Khu dân cư Thạnh Mỹ như sau:
(1) Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên xây dựng Kim Ngọc
(2) Địa chỉ chủ đầu tư: 9, đường Trần Chiên, phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ
(3) Vị trí khu đất: Khu vực Thanh Mỹ, phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ
(4) Hình thức thực hiện: Tổ chức kinh doanh bất động sản nhận quyền sử dụng đất
(5) Tổng diện tích: 30.481,00 m²
(6) Diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích: 18.660,30 m²
(7) Thời gian thực hiện: 60 tháng
(8) Tổng diện tích dự kiến triển khai: 30.481,00 m²
(9) Tổng mức đầu tư: 150,00 tỷ đồng
(10) Diện tích thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư/cá nhân liên quan: Không có
Như vậy, tổng diện tích Khu dân cư Thạnh Mỹ tại TP Cần Thơ là 30.481,00 m2.
>>> Xem thêm Mua Bán Nhà phố thương mại tại Cần Thơ - Tin mới cập nhật

Tổng diện tích Khu dân cư Thạnh Mỹ tại TP Cần Thơ là bao nhiêu m2? (Hình từ Internet)
Đất ở trong khu dân cư đã đầu tư hạ tầng được xác định giá như thế nào theo bảng giá đất TP Cần Thơ?
Căn cứ khoản 7 Điều 8 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP Cần Thơ ban hàn quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ quy định như sau:
Điều 8. Xác định giá đất trường hợp đặc biệt
[...]
6. Đối với một khu đất của dự án được tách thành nhiều thửa đất nằm trên địa bàn từ 02 (hai) xã, phường trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất được xác định như cách xác định giá đất của 01 (một) thửa đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này.
7. Trường hợp thửa đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư và khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và được quy định giá trong bảng giá đất thì giá đất của toàn bộ diện tích thửa đất được xác định bằng giá đất vị trí 1 trong 20 mét đầu mà không áp dụng cách xác định vị trí theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này, đảm bảo giá trị thửa đất cao nhất.
8. Các thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (tính từ mố cầu) chưa được quy định giá trong bảng giá đất, thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất tuyến đường liền kề có mức giá cao nhất được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.
Như vậy, đối với đất ở nằm trong khu đô thị, khu dân cư hoặc khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu thửa đất đó đã được quy định giá trong bảng giá đất thì toàn bộ diện tích thửa đất được áp dụng mức giá đất vị trí 1 của phần diện tích trong 20 mét đầu.
Trong trường hợp này, không áp dụng việc xác định vị trí đất theo chiều sâu thửa đất như quy định chung tại Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Việc xác định giá theo vị trí 1 cho toàn bộ diện tích nhằm bảo đảm giá trị thửa đất được xác định ở mức cao nhất, phù hợp với thực tế sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh và giá trị thương mại của đất ở trong các khu vực quy hoạch đồng bộ.
Tham khảo thị trường mua bán nhà đất khu vực này tại:
>> Mua bán nhà đất Cần Thơ (khu vực cũ)
>> Mua bán nhà đất Sóc Trăng (khu vực cũ)
>> Mua bán nhà đất Hậu Giang (khu vực cũ)
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở phải căn cứ vào đâu?
Căn cứ khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định như sau:
Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
7. Chính phủ quy định chi tiết về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Như vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
