Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản từ 01/03/2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản từ 01/03/2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Nghị định 357/2026/NĐ-CP về cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản như sau:
Bước 1: Nộp yêu cầu
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản gửi phiếu yêu cầu cho Bộ Xây dựng theo các hình thức sau:
+ Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
+ Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa cơ quan Bộ Xây dựng
+ Nộp qua dịch vụ bưu chính
+ Nộp qua hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.
(Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được ban hành theo Phụ lục III Kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Thanh toán chi phí
Người yêu cầu thanh toán chi phí khai thác thông tin theo quy định.
Lưu ý: Mã định danh bất động sản và thông tin chi tiết liên quan thuộc danh mục dữ liệu thu phí (Theo phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 357/2025/NĐ-CP)
Bước 3: Xem xét yêu cầu và ra quyết định
Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi nhận được đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng xem xét cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu Thông báo tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 357/2026/NĐ-CP
Trường hợp từ chối cung cấp quyền khai thác, sử dụng phải trả lời và nêu rõ lý do theo mẫu Thông báo tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 357/2026/NĐ-CP
Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản từ 01/03/2026 (Hình từ Internet)
05 loại mã định danh điện tử cho bất động sản từ 01/03/2026
Căn cứ theo quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định 357/2025/NĐ-CP về 05 loại mã định danh điện tử cho bất động sản từ 01/03/2026 bao gồm:
(1) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở gồm các nhóm trường thông tin:
- Mã định danh thửa đất;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
- Mã định danh địa điểm (nếu có);
- Dãy ký tự tự nhiên.
(2) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng gồm các nhóm trường thông tin:
- Mã định danh thửa đất;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
- Mã định danh địa điểm (nếu có);
- Dãy ký tự tự nhiên.
(3) Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư gồm các trường thông tin:
- Số định danh tổ chức;
- Dãy ký tự tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
(4) Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm các trường thông tin:
- Mã tỉnh/thành phố;
- Số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài;
- Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có).
(5) Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở gồm các trường thông tin:
- Số định danh cá nhân;
- Dãy ký tự tự nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).
Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP để xem chi tiết 05 loại mã định danh điện tử cho bất động sản từ 01/03/2026
Quy định về khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào?
Căn cứ Điều 75 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 75. Khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Việc khai thác và sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.
2. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin được công bố, công khai của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Theo đó, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản cụ thể:
- Việc khai thác và sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải tuân thủ quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2023, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật có liên quan.
- Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các trường hợp sau đây:
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin được công bố, công khai của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
+ Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
+ Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 75 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thực hiện theo quy định của Chính phủ.
