Mức lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4 2025 cao nhất là 4,7%
Nội dung chính
Mức lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4 2025 dành cho khách hàng cá nhân
Dưới đây là chi tiết bảng lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4 2025 dành cho khách hàng cá nhân:
| Kỳ hạn | Lãi suất |
| Không kỳ hạn | 0,10% |
| 7 ngày | 0,20% |
| 14 ngày | 0,20% |
| 1 tháng | 1,60% |
| 2 tháng | 1,60% |
| 3 tháng | 1,90% |
| 6 tháng | 2,90% |
| 9 tháng | 2,90% |
| 12 tháng | 4,60% |
| 24 tháng | 4,70% |
| 36 tháng | 4,70% |
| 48 tháng | 4,70% |
| 60 tháng | 4,70% |
Vào đầu tháng 4/2025, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) đã áp dụng biểu lãi suất huy động tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân, với mức lãi suất dao động từ 0,2% đến 4,7%/năm.
Theo đó, Vietcombank hiện đang áp dụng mức lãi suất tiền gửi cao nhất là 4,7%/năm cho khách hàng cá nhân, áp dụng đối với các kỳ hạn gửi từ 24 đến 60 tháng.
- Bên cạnh đó, Vietcombank hiện cũng triển khai hình thức gửi tiền trực tuyến, mang lại sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian.
Dưới đây là bảng lãi suất huy động tiền gửi online Vietcombank tháng 4 2025
Kỳ hạn
| Lãi suất
|
14 ngày
| 0,20%
|
1 tháng
| 1,60%
|
3 tháng
| 1,90%
|
6 tháng
| 2,90%
|
9 tháng
| 2,90%
|
12 tháng
| 4,60%
|
24 tháng
| 4,70% |
Với hình thức huy động tiền gửi online, Vietcombank áp dụng mức lãi suất tương tự như tiền gửi thông thường tại quầy, dao động từ 0,2% đến 4,7%/năm.

Mức lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4 2025 cao nhất là 4,7% (Hình từ Internet)
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 - 2 tháng được áp dụng lãi suất 1,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng có lãi suất 1,8%/năm, kỳ hạn 6 và 9 tháng có lãi suất 2,8%/năm, và kỳ hạn 12 tháng được niêm yết lãi suất 4,1%/năm.
Các kỳ hạn gửi từ 24 đến 60 tháng của khách hàng doanh nghiệp sẽ được Vietcombank áp dụng lãi suất huy động 4,2%/năm.
Lãi suất cho vay được quy định như thế nào tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN?
Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng như sau:
- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
+ Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
+ Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.
- Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
- Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
+ Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
+ Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.
