Phân khu căn hộ Diamond Alnata Plus tại Celadon City ra sao?

Diamond Alnata Plus thuộc khu Diamond – Một trong bốn phân khu cao cấp của dự án Celadon City. Vậy phân khu căn hộ Diamond Alnata Plus tại Celadon City ra sao?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Quận Tân Phú

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Quận Tân Phú

Nội dung chính

    Phân khu căn hộ Diamond Alnata Plus tại Celadon City ra sao? 

    Về phân khu Diamond Alnata Plus, dự án có tổng diện tích 2,39ha gồm một khối đế condominium từ tầng trệt tới tầng 5. Tầng 6 -13 gồm 4 tháp căn hộ A5, A6, A7, A8. Trong đó:

    - Tầng trệt + lửng: Thiết kế 30 căn shophouse dọc phố đi bộ.

    - Tầng 2,3,4: Gồm 90 căn hộ Sky linked Villa với thiết kế xe hơi chạy lên tận nhà.

    - Tầng 5: Tầng tiện ích, công viên, hồ bơi và căn hộ trệt.

    - Tầng 6 -13: Căn hộ tiêu chuẩn. Tổng số căn hộ của khu Diamond Alnata Plus gồm 04 tháp A5 – A8 là 546 căn.

    - Thiết kế tháp A5: Cao 13 tầng tổng 125 căn hộ bao gồm 19 căn 03 phòng ngủ, 106 căn 02 phòng ngủ.

    - Thiết kế tháp A6: Cao 13 tầng, tổng 88 căn hộ bao gồm 63 căn 02 phòng ngủ, 25 căn 03 phòng ngủ.

    - Thiết kế tháp A7: Cao 13 tầng, tổng 88 căn hộ bao gồm 63 căn 02 phòng ngủ, 25 căn 03 phòng ngủ.

    - Thiết kế tháp A8: Cao 13 tầng, tổng 125 căn hộ bao gồm 107 căn 02 phòng ngủ, 18 căn 03 phòng ngủ.

    Với việc các tháp được linh hoạt sắp xếp theo hướng chếch góc 45 độ kết hợp cùng thiết kế ban công rộng và cửa kính lớn, Diamond Alnata Plus đã tối đa hóa tầm nhìn của tất cả các căn hộ ra Công viên trung tâm trong lành & Đại lộ Gamuda sôi động, đồng thời tận dụng mặt thoáng tăng đối lưu, đưa nắng, gió và sinh khí vào nhà.

    Diamond Alnata Plus là phân khu sở hữu hệ thống tiện ích, công viên, hồ bơi trên cao với view phố đi bộ - "điểm nhấn của Celadon City" – được thiết kế như phố “Nguyễn Huệ”, nơi tổ chức những lễ hội, sự kiến độc đáo theo mùa. Bên cạnh đó, việc đổi mới thiết kế và nâng cấp vật liệu bàn giao càng làm cho căn hộ khu này trở nên đẹp và thông thoáng.

    Phân khu căn hộ Diamond Alnata Plus tại Celadon City ra sao?

    Phân khu căn hộ Diamond Alnata Plus tại Celadon City ra sao? (Hình từ Internet)

    Thông tin dự án Diamond Alnata Plus

    Do nằm trong khu đô thị Celadon City nên phân khu Diamond Alnata Plus cũng do Công ty cổ Phần Gamuda Land làm chủ đầu tư. Công ty TNHH Savills Việt Nam là đơn vị quản lý tòa nhà.

    Dự án vừa được bào giao vào quý 1/2024. Các căn hộ Diamond Alnata Plus được bàn giao hoàn thiện cơ bản bao gồm: Khóa ASSA ABLOY, thiết bị bếp BOSCH, tủ bếp & kệ bếp An Cường, Sàn gỗ phòng ngủ & gạch men phòng khách, hệ thống chiếu sáng & trần thạch cao, cửa kính cách âm, cách nhiệt, cửa lùa, bancony kiếng…

    Thông tin nhanh dự án Diamond Alnata Plus

    - Quy mô: Gồm 4 tòa tháp Tower

    - Tư vấn thiết kế kiến trúc: BYG (Malaysia)

    - Tư vấn thiết kế cảnh quan: ONE (Hồng Kông)

    - Đơn vị quản lý tòa nhà: SAVILLS (Anh)

    - Diện tích căn hộ: Từ 85 – hơn 118 m2 (Từ 2 – 3 phòng ngủ)

    - Thiết kế: 1 tầng hầm để xe máy, xe hơi, tầng 1 Shop house, tầng 2,3,4 Sky Linked Villa (Biệt thự trên không – 2 chỗ đậu xe hơi), tầng 5 hồ bơi khu tiện ích…

    - Khởi công: Quý IV/2018

    - Bàn giao: Dự kiến quý II/2022

    Có bao nhiêu thông tin của dự án bất động sản phải công khai trước khi đưa vào kinh doanh?

    Căn cứ tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, có 18 thông tin của dự án bất động sản phải công khai trước khi đưa vào kinh doanh bao gồm:

    - Thông tin về dự án bất động sản

    (1) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản;

    (2) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    (3) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    (4) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023

    - Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai

    (5) Loại bất động sản; vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng của bất động sản; thông tin về phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là nhà chung cư, công trình xây dựng, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng;

    (6) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng; giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; thông báo khởi công xây dựng công trình; giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở;

    (7) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 24 LuậtKinh doanh bất động sản 2023;

    (8) Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;

    (9) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua;

    (10) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    - Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng có sẵn

    (11) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023;

    (12) Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản của chủ đầu tư thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất xây dựng gắn với nhà ở, công trình xây dựng đó;

    (13) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    - Thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản

    (14) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    (15) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;

    (16) Giấy tờ về việc hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, theo tiến độ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    (17) Giấy tờ về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh;

    (18) Các hạn chế về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (nếu có); việc thế chấp quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

     

    saved-content
    unsaved-content
    216