Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập? Quy định về cấu trúc mã số đơn vị hành chính mới nhất ra sao?

Nội dung chính

    Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập

    Sau sắp xếp, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, ngừng hoạt động của cấp huyện, cả nước giảm từ 63 xuống còn 34 tỉnh thành, giảm từ 10035 đơn vị hành chính cấp xã xuống còn 3321 đơn vị. Sau điều chỉnh ĐVHC, bảng danh mục mã tỉnh thành cũng có sự thay đổi

    Dưới đây là bảng danh mục mã tỉnh sau sáp nhập theo quy định tại Phụ lục I Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, áp dụng thống nhất trong cả nước từ 01/7/2025, thay thế cho danh mục mã tỉnh thành Việt Nam tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg

    STT

    Tên tỉnh, thành phố (Mới)

    Tên tỉnh, thành phố trước sáp nhập

    Mã tỉnh trước sáp nhập

    Mã tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập

    1

    Thành phố Hà Nội

    Thành phố Hà Nội

    1

    1

    2

    Tỉnh Cao Bằng

    Tỉnh Cao Bằng

    4

    4

    3

    Tỉnh Tuyên Quang

    Tỉnh Hà Giang

    2

    8

    Tỉnh Tuyên Quang

    8

    4

    Tỉnh Điện Biên

    Tỉnh Điện Biên

    11

    11

    5

    Tỉnh Lai Châu

    Tỉnh Lai Châu

    12

    12

    6

    Tỉnh Sơn La

    Tỉnh Sơn La

    14

    14

    7

    Tỉnh Lào Cai

    Tỉnh Lào Cai

    10

    15

    Tỉnh Yên Bái

    15

    8

    Tỉnh Thái Nguyên

    Tỉnh Bắc Kạn

    6

    19

    Tỉnh Thái Nguyên

    19

    9

    Tỉnh Lạng Sơn

    Tỉnh Lạng Sơn

    20

    20

    10

    Tỉnh Quảng Ninh

    Tỉnh Quảng Ninh

    22

    22

    11

    Tỉnh Bắc Ninh

    Tỉnh Bắc Giang

    24

    24

    Tỉnh Bắc Ninh

    27

    12

    Tỉnh Phú Thọ

    Tỉnh Hòa Bình

    17

    25

    Tỉnh Phú Thọ

    25

    Tỉnh Vĩnh Phúc

    26

    13

    Thành phố Hải Phòng

    Tỉnh Hải Dương

    30

    31

    Thành phố Hải Phòng

    31

    14

    Tỉnh Hưng Yên

    Tỉnh Hưng Yên

    33

    33

    Tỉnh Thái Bình

    34

    15

    Tỉnh Ninh Bình

    Tỉnh Hà Nam

    35

    37

    Tỉnh Nam Định

    36

    Tỉnh Ninh Bình

    37

    16

    Tỉnh Thanh Hóa

    Tỉnh Thanh Hóa

    38

    38

    17

    Tỉnh Nghệ An

    Tỉnh Nghệ An

    40

    40

    18

    Tỉnh Hà Tĩnh

    Tỉnh Hà Tĩnh

    42

    42

    19

    Tỉnh Quảng Trị

    Tỉnh Quảng Bình

    44

    44

    Tỉnh Quảng Trị

    45

    20

    Thành phố Huế

    Tỉnh Thừa Thiên Huế

    46

    46

    21

    Thành phố Đà Nẵng

    Thành phố Đà Nẵng

    48

    48

    Tỉnh Quảng Nam

    49

    22

    Tỉnh Quảng Ngãi

    Tỉnh Quảng Ngãi

    51

    51

    Tỉnh Kon Tum

    62

    23

    Tỉnh Gia Lai

    Tỉnh Bình Định

    52

    52

    Tỉnh Gia Lai

    64

    24

    Tỉnh Khánh Hòa

    Tỉnh Khánh Hòa

    56

    56

    Tỉnh Ninh Thuận

    58

    25

    Tỉnh Đắk Lắk

    Tỉnh Phú Yên

    54

    66

    Tỉnh Đắk Lắk

    66

    26

    Tỉnh Lâm Đồng

    Tỉnh Bình Thuận

    60

    68

    Tỉnh Đắk Nông

    67

    Tỉnh Lâm Đồng

    68

    27

    Tỉnh Đồng Nai

    Tỉnh Bình Phước

    70

    75

    Tỉnh Đồng Nai

    75

    28

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Tỉnh Bình Dương

    74

    79

    Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

    77

    Thành phố Hồ Chí Minh

    79

    29

    Tỉnh Tây Ninh

    Tỉnh Tây Ninh

    72

    80

    Tỉnh Long An

    80

    30

    Tỉnh Đồng Tháp

    Tỉnh Tiền Giang

    82

    82

    Tỉnh Đồng Tháp

    87

    31

    Tỉnh Vĩnh Long

    Tỉnh Bến Tre

    83

    86

    Tỉnh Trà Vinh

    84

    Tỉnh Vĩnh Long

    86

    32

    Tỉnh An Giang

    Tỉnh An Giang

    89

    91

    Tỉnh Kiên Giang

    91

    33

    Thành phố Cần Thơ

    Thành phố Cần Thơ

    92

    92

    Tỉnh Hậu Giang

    93

    Tỉnh Sóc Trăng

    94

    34

    Tỉnh Cà Mau

    Tỉnh Bạc Liêu

    95

    96

    Tỉnh Cà Mau

    96

    Danh sách mã tỉnh sau sáp nhập ĐVHC

    Xem thêm mã xã sau sáp nhập của 34 tỉnh thành >> Tại đây

    Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập

    Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Quy định về cấu trúc mã số đơn vị hành chính mới nhất ra sao?

    Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về cấu trúc mã số đơn vị hành chính như sau:

    Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
    1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
    a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
    b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
    2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
    3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
    Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
    a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
    b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

    Như vậy, cấu trúc mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:

    - Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;

    - Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

    Cấu trúc mã số mới này sẽ áp dụng kể từ ngày 1/7/2025.

    06 Vùng kinh tế Việt Nam sau sáp nhập theo Nghị quyết 306 2025

    Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 được ban hành ngày 05/10/2025, về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050.

    Nội dung tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu về 06 Vùng kinh tế của Việt Nam sau sáp nhập như sau:

    Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

    Cụ thể tổ chức thành 06 vùng như sau:

    STT

    Vùng Kinh tế - xã hội

    Tỉnh/Thành phố

    1

    Vùng trung du và miền núi phía Bắc

    Lạng Sơn

    Cao Bằng

    Thái Nguyên

    Tuyên Quang

    Phú Thọ

    Lào Cai

    Lai Châu

    Điện Biên

    Sơn La

    2

    Vùng đồng bằng sông Hồng

    Hà Nội

    Hải Phòng

    Ninh Bình

    Hưng Yên

    Bắc Ninh

    Quảng Ninh

    3

    Vùng Bắc Trung Bộ

    Thanh Hóa

    Nghệ An

    Hà Tĩnh

    Quảng Trị

    Huế

    4

    Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

    Đà Nẵng

    Quảng Ngãi

    Gia Lai

    Đắk Lắk

    Khánh Hòa

    Lâm Đồng

    5

    Vùng Đông Nam Bộ

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Đồng Nai

    Tây Ninh

    6

    Vùng đồng bằng sông Cửu Long

    Cần Thơ

    Vĩnh Long

    Đồng Tháp

    An Giang

    Cà Mau

    Cũng tại Phụ lục của Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu, lựa chọn một số địa bàn có điều kiện thuận lợi nhất trên các vùng để hình thành các vùng động lực quốc gia (vùng trọng điểm), bao gồm:

    - Vùng động lực phía Bắc

    - Vùng động lực phía Nam

    - Vùng động lực miền Trung

    - Vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long

    - Vùng động lực Bắc Trung Bộ

    - Từng bước xây dựng, hình thành vùng động lực tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (khu vực Khánh Hòa, Lâm Đồng và phụ cận).

    Trên đây là nội dung cho "Tra cứu mã tỉnh thành Việt Nam 2026? Danh mục mã tỉnh mới sau sáp nhập"

    saved-content
    unsaved-content
    1