Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026
Mua bán Đất tại Nghệ An
Nội dung chính
Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026
Ngày 12/12/2025, HĐND tỉnh Nghệ An đã chính thức thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2026.
Theo đó chính chức áp dụng bảng giá đất Nghệ An 2026 trên toàn bộ 130 đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp.
Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 quy định theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND:
(1) Bảng giá đất ở các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục 01 đến phụ lục 130).
(2) Bảng giá đất các Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam (Phụ lục 132).
Lưu ý: Bảng giá đất các Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam, không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.
(3) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ, đất khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam, đất khai thác khoáng sản): Bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
(4) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 25% mức giá đất ở có vị trí liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
(5) Bảng giá đất khai thác khoáng sản: Bằng 40% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc vị trí tương đương.
(6) Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều này.
(7) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí.
(8) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND;
- Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
>> Tải Phụ lục Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 đang tiếp tục cập nhật...

Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 (Hình từ internet)
Xác định giá đất tại bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 trong một số trường hợp thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định xác định giá đất tại bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 trong một số trường hợp như sau:
(1) Đối với những lô đất, thửa đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND) có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông, mức giá đất được xác định theo phương pháp phân lớp nhưng phải đảm bảo mức giá của lớp sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các lô, thửa liền kề có vị trí tương đương, cụ thể:
(i) Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường: Mức giá bằng 100% mức giá quy định tại bảng giá đất;
(ii) Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá quy định tại điểm (i);
(iii) Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm (i);
(iv) Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá quy định tại điểm (i);
(v) Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá quy định tại điểm (i);
(vi) Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá quy định tại điểm (i).
(2) Đối với những lô, thửa đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND) tiếp giáp ít nhất 02 mặt đường giao nhau, trên cơ sở Bảng giá quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND mức giá còn được xác định như sau:
- Đối với lô đất, thửa đất có chiều sâu từ 30m trở xuống tính từ chỉ giới xây dựng đường: Mức giá tăng thêm 10% đối với phần diện tích góc 20mx20m so với lô đất, thửa đất trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn;
- Đối với những lô đất, thửa đất có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường: Ngoài việc xác định mức giá phần diện tích góc (20mx20m) tăng thêm 10% theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND, thì mức giá của phần diện tích đất còn lại được xác định như sau:
+ Xác định giá phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) theo thứ tự từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp;
+ Phần diện tích còn lại được xác định theo tuyến đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND. Việc phân lớp đối với tuyến đường tiếp giáp còn lại chỉ được thực hiện khi mức giá của tuyến đường này không thấp hơn 60% so với mức giá của tuyến đường có mức giá cao hơn.
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 quy định ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Nghệ An 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
