Tra cứu bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng từ 01/01/2026
Mua bán Đất tại Vĩnh Phúc
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng từ 01/01/2026
HĐND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất Phú Thọ 2026, áp dụng trên toàn bộ khu vực tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập
Hiện tại, huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc đã ngừng hoạt động, các xã phường trên địa bàn điều chỉnh còn 04 xã. Cụ thể căn như sau:
- Xã Tam Đảo.
- Xã Đại Đình.
- Xã Đạo Trù.
- Xã Tam Dương Bắc.
04 xã này thuộc phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Phú Thọ mới
Do đó, bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng trong 2026 là bảng giá đất của 04 xã nêu trên trong bảng giá đất Phú Thọ 2026
Tải về File tra cứu bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng trong 2026
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TAM ĐẢO VĨNH PHÚ TỪ 2026 (KHU VỰC CŨ) |

Tra cứu bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Phú Thọ mới nhất 2026 như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 cụ thể như sau:
Theo đó, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.
(1) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
(2) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
(3) Trường hợp thửa đất (khu đất) tiếp giáp, thông ra nhiều đường có tên trong bảng giá đất có giá khác nhau thì áp dụng giá của đường có mức giá cao nhất.
(4) Trường hợp thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường có tên trong bảng giá đất mà có mặt tiếp giáp với hai đường có tên trong bảng giá đất trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
(5) Thửa đất tiếp giáp 02 đường: cạnh trước và cạnh sau hoặc 01 cạnh tiếp giáp với đường có tên trong bảng giá đất và 01 cạnh tiếp giáp với ngõ, ngách (không có tên trong bảng giá đất) thì được tính bằng 1,1 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
Tra cứu các xã của tỉnh Phú Thọ mới 2026
Việc sắp xếp đơn vị hành chính trên toàn địa bàn tỉnh Phú Thọ mới được thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025.
Tỉnh Phú Thọ mới có bao nhiêu xã phường? Căn cứ quy định tại Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ
Trên cơ sở Đề án số 387/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ như sau:
[...]
146. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dân Chủ, Thái Bình, Thống Nhất và phần còn lại của xã Vầy Nưa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thống Nhất.
147. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường; trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn.
Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ mới có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường
Link tra cứu các xã của tỉnh Phú Thọ mới dưới đây
Trên đây là nội dung cho "Tra cứu bảng giá đất huyện Tam Đảo Vĩnh Phúc cũ áp dụng từ 01/01/2026"
