Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
Nội dung chính
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 gồm:
TT | MÃ TC | Tiêu chí, tiêu chuẩn |
I |
| TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI |
1 | 1.I.01 | Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng vai trò cấp quốc gia, quốc tế |
2 | 1.I.02 | Là trung tâm tổ chức ≥ 03 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất |
3 | 1.I.03 | Thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
4 | 1.I.04 | Tốc độ tăng trưởng GRDP thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất hằng năm trong 03 năm gần nhất trong cả nước |
5 | 1.I.05 | Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
6 | 1.I.06 | Thuộc nhóm cân đối ngân sách về Trung ương |
II |
| TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA |
1 | 1.II.07 | Quy mô dân số ≥ 2.500 nghìn người |
2 | 1.II.08 | Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45% |
3 | 1.II.09 | Tổng dân số đô thị loại II ≥ 600 nghìn người |
4 | 1.II.10 | Tỷ lệ số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II trên tổng số phường đạt 50% |
III |
| TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ |
1 | 1.III.11 | Có ≥ 02 công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng |
2 | 1.III.12 | Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II, loại III |
3 | 1.III.13 | Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
4 | 1.III.14 | Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên |
5 | 1.III.15 | Tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất |
Bảng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập

Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
4 loại đô thị từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?
Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị.
Theo Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mới về phân loại đô thị của Việt Nam từ ngày 01/01/2026, thay đổi so với trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, khi giảm từ 6 xuống còn 4 loại đô thị:
(i) Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
(ii) Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
(iii) Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
(iv) Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.
Đáng chú ý, tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày 01/01/2026 được thực hiện như sau:
(1) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(2) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (1), đô thị loại II, đô thị loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(3) Đô thị loại IV, đô thị loại V, thị xã và thị trấn chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(4) Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
(5) Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Về nguyên tắc phân loại đô thị, Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định:
- Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội;
- Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;
- Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.
