Luật Đất đai 2024

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

Số hiệu 144/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 144/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.

2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, theo định hướng được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố; đô thị mới được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô thị.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:

“5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy định của Luật này.

6. Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian lãnh thổ, là việc xác định, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau:

“15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, công trình viễn thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thuỷ lợi.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;

b) Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;

d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;

đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu.

Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 như sau:

“a) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ;

b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 7 như sau:

“7. Đối với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập quy hoạch chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng:”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân loại đô thị và hệ thống đô thị

1. Phân loại đô thị được quy định như sau:

a) Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng;

b) Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị;

c) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.

2. Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.

3. Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 như sau:

“1. Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà không phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng đô thị, xã, đặc khu.

2. Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có khu vực bị chồng lấn thì khi lập quy hoạch chung phải đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung các quy hoạch tại khu vực chồng lấn.

3. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của đô thị thì khi lập quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trường hợp xã được định hướng là đô thị mới thuộc tỉnh hoặc đô thị mới thuộc thành phố tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố thì không lập quy hoạch chung xã mà lập quy hoạch chung đô thị theo địa giới đơn vị hành chính của xã.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

“a) Các quy hoạch chung có thể được lập đồng thời với nhau, quy hoạch chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê duyệt trước;”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

4. Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau đây:

a) Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

b) Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;

c) Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Luật này, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó.”;

b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.”;

c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 4 như sau:

“4. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên; quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên;”;

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 3a, 4, 7 và 8 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn sau đây:

a) Quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không phải là đô thị; quy hoạch chung đặc khu là đô thị; quy hoạch chung đô thị mới đối với xã hoặc đặc khu được định hướng là đô thị;

b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.”;

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng, đất đai tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

“1. Tổ chức tư vấn trong nước lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn nước ngoài lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.”.

11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 21 như sau:

b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời hạn của quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển.

Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố, phạm vi quy hoạch được xác định trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:

“d) Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng; mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan;

đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng chính theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);”;

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Đối với đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.”;

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của khoản 1 và một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều và đoạn mở đầu của khoản 1 như sau:

“Điều 23. Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố

1. Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;”;

c) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“2. Đối với đô thị mới, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.

3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

4. Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.

5. Quy hoạch chung đặc khu là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chung đô thị tại Điều này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch phân khu đô thị được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:

“3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết đô thị được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 27 như sau:

“c) Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

17. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 29 như sau:

“2. Quy hoạch chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung khu chức năng đã được phê duyệt;

b) Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển;

c) Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn;

d) Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;

đ) Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn;

e) Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

4. Thời hạn quy hoạch chung xã từ 20 đến 25 năm.

5. Quy hoạch chung đặc khu không phải là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chung xã.”.

18. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của khoản 1 và một số điểm, khoản của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều và đoạn mở đầu của khoản 1 như sau:

“Điều 30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã

1. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi quy hoạch; yêu cầu về bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan đối với khu vực xây dựng các công trình nhà ở, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, khu hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (nếu có);”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 32 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch phân khu khu chức năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

3. Thời hạn của quy hoạch phân khu khu chức năng được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh và theo yêu cầu quản lý, phát triển.”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết khu chức năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy hoạch không gian ngầm được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 35 như sau:

“3. Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.”.

24. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 36 như sau:

“a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch;”.

25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:

“b) Đối với quy hoạch chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định;

c) Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.”.

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 38 như sau:

“3. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng không tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch do cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng tổ chức lập.”.

27. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 39 như sau:

“b) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định;

c) Cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan đó hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.”.

28. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 40 như sau:

“d) Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;”.

29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:

“a) Quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch;

b) Quy hoạch chung khu kinh tế;”;

b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố;

b) Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc thành phố, quy hoạch chung đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.

Đối với quy hoạch chung xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã khi có đủ điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực của chính quyền cấp xã;

c) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều này;

d) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa quan trọng của tỉnh, thành phố về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung thành phố;

đ) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do xã quản lý khi điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực chuyên môn và điều kiện kỹ thuật của chính quyền cấp xã không đáp ứng yêu cầu đối với công tác thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;

e) Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu, nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng, nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thực hiện thẩm quyền phê duyệt và trách nhiệm thẩm định quy hoạch trong phạm vi khu chức năng.

Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt quy hoạch thì trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.

5. Đối với quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết phù hợp với quy định của Luật này về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

Trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch; việc thực hiện quy trình này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.

30. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:

“2. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34, khoản 2 Điều 35 của Luật này và hồ sơ được phê duyệt kèm theo.”.

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 48 như sau:

“2. Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

3. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.”.

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:

“1. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ban hành khi phê duyệt quy hoạch.

Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi quy hoạch được phê duyệt.”.

33. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 52 như sau:

“4. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Tổ chức, nhà đầu tư đã thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại khoản 2 Điều này phải gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.

34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 như sau:

“1a. Việc quản lý, đầu tư phát triển theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan và dịch vụ công cộng, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 55 như sau:

“2. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

3. Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.

36. Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng từ “thành phố” tại điểm d khoản 1 Điều 7, khoản 3 Điều 15, điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 19, Điều 22, điểm a khoản 1 Điều 23, điểm a khoản 1 Điều 31, tên Mục 5, Điều 34, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 41 và điểm a khoản 3 Điều 51.

37. Bãi bỏ điểm c khoản 5 Điều 3; các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 5; khoản 1, điểm b khoản 4 và khoản 10 Điều 17; khoản 2 Điều 21; Điều 24; Điều 28; khoản 1 Điều 29; điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 41; điểm a khoản 2 Điều 50; khoản 3, khoản 7 và khoản 8 Điều 59.

Điều 2. Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

1. Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại.

2. Nguyên tắc và yêu cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau:

a) Quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được phê duyệt trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị;

b) Sau khi phê duyệt, quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ;

c) Nội dung quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu sau: ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở rà soát, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến lập quy hoạch; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu;

b) Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh trình;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong trường hợp việc lập quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này;

e) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu tại các điểm a, b và c khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Đối với trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn áp dụng các quy định tại Điều 2 của Luật này hoặc các quy định của Luật số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 47/2024/QH15) và Luật này.

3. Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 3.2 của mục II của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15 như sau:

3.2

Phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Bộ Tài chính

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

2. Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đang được lập, thẩm định, phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo, hoàn thiện nội dung và thực hiện về trách nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.

3. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch mà chưa được thẩm định đồ án quy hoạch trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch rà soát, bổ sung nội dung quy hoạch theo quy định của Luật này, bảo đảm phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện trình tự thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này.

4. Trường hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và đã được phê duyệt trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành mà theo quy định của Luật này được phân định, phân cấp thẩm quyền phê duyệt về cơ quan khác thì cơ quan đó thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này.

5. Đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, nếu chưa hết thời hạn quy hoạch chung mà cần thiết phải lập quy hoạch phân khu thì được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này. Quy hoạch phân khu có hiệu lực cho đến khi quy hoạch chung được điều chỉnh tổng thể theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

6. Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch sau đây đang tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt thì không tiếp tục thực hiện:

a) Quy hoạch chung huyện;

b) Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn;

c) Quy hoạch đô thị và nông thôn đối với đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 tỉnh trở lên;

d) Quy hoạch chi tiết khu vực thuộc quy hoạch chung huyện.

7. Các quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đang được tổ chức lập, chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc ban hành thực hiện theo quy định của Luật này.

8. Tên gọi của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố theo quy định tại Luật số 47/2024/QH15 thì khi tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này được xác định là nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 144/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON URBAN AND RURAL PLANNING

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on amendments to the Law on Urban and Rural Planning No. 47/2024/QH15, amended by Law No. 71/2025/QH15.

Article 1. Amendments to Law on Urban and Rural Planning

1. Amendments to Article 2:

a) Amendments to Clauses 1 and 2:

“1. “Urban area” refers to a space with a high population density that operates mainly in the non-agricultural sector, has synchronous and modern technical infrastructure and social infrastructure, and is a comprehensive or specialized center whose role is to promote the socio-economic development of the country or a specific territory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Clauses 5 and 6:

“5. “Functional area” refers to an area in an urban or rural area that includes economic areas, tourism areas, industrial areas, export-processing zones, hi-tech parks, hi-tech application agricultural parks, hi-tech application forestry parks, concentrated digital technology areas, research and training areas, sports and gymnastics areas, cultural areas, medical complexes, focal areas of technical infrastructures, and development areas following other functions oriented in the regional planning or provincial planning or master planning according to this Law.

6. “Urban and rural planning” refers to territorial spatial planning, as well as the determination and organization of space, architectural landscapes, and the organization of the system of technical infrastructure works, social infrastructure works, and houses to create an appropriate living environment for people in urban areas, rural areas, and functional areas.”;

c) Amendments to Clause 11:

“11. “Master planning” refers to the determination of objectives and orientations to comprehensive development and long-term development plans; organization of space and the system of technical infrastructure works, social infrastructure works, and houses for urban areas, new urban areas, rural areas, economic zones, or national tourism zones.”;

d) Amendments to Clause 15:

“15. “Framework technical infrastructure” refers to the system of main technical infrastructure works of urban areas, rural areas, and functional areas, determined in the master planning or subdivision planning, including traffic axes, energy transmission lines, water supply and drainage transmission lines, telecommunications works, non-route-based technical infrastructure works, and irrigation works.”.

2. Amendments to Article 3:

a) Amendments to Clause 2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Urban planning for cities; urban areas affiliated to provinces; urban areas affiliated to cities; special zones being urban areas; new urban areas;

b) Rural planning for communes; special zones not falling under the case prescribed in Point a of this Clause;

c) Functional area planning for functional areas;

d) Underground space planning for cities;

dd) Specialized planning for technical infrastructures for cities.”;

b) Amendments to Clause 4:

“4. Master planning shall be formulated for cities, urban areas affiliated to provinces, new urban areas expected to be established as cities, new urban areas affiliated to provinces, communes, economic zones, national tourism zones, and special zones.

Regarding urban areas affiliated to cities and new urban areas affiliated to cities, the formulation of master planning shall be carried out where necessary under the regulations of the Government of Vietnam.”;

c) Amendments to Points a and b Clause 5:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Functional areas that are not economic zones or national tourism zones and not falling under the case prescribed in Point a of this Clause, having area scale and requirements for management and development as prescribed by the Government of Vietnam; special zones not falling under the case prescribed in Clause 4 of this Article.”;

d) Amendments to Point d Clause 6:

“b) Industrial clusters; functional areas providing services to support rural economic development, determined and established under national objective programs.”;

dd) Amendments to the opening paragraph of Clause 7:

“7. Regarding blocks and routes that meet the following conditions, detailed planning shall not be formulated, and separate urban designs shall be formulated instead:”

3. Amendments to Article 4:

“Article 4. Urban classification and urban system

1. Urban classification:

a) Urban areas shall be classified according to their role, position, and socio-economic development conditions; level of urbanization; level of development of social infrastructure, technical infrastructure, digital infrastructure, spatial organization, architectural landscapes, and other distinctive factors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Based on the socio-economic development situation of each stage, the Government of Vietnam shall submit to the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam regulations on urban classification, ensuring urban development trends that are adaptive to climate change, green, smart, modern, and sustainable.

2. Hanoi and Ho Chi Minh City are special-type urban areas.

3. The urban system shall be oriented in the comprehensive planning for the urban and rural system, or provincial planning or master planning for cities, including urban areas and new urban areas.”.

4. Amendments to Article 5:

a) Amendments to Clauses 1, 2, and 3:

“1. Where the planning scope of an urban area, commune, or special zone lies entirely within the planning scope of an economic zone or a national tourism zone, the formulation of the master planning for the economic zone or national tourism zone shall fully incorporate the development orientation contents of such urban area, commune, or special zone, and separate master planning for each urban area, commune, or special zone shall not be required.

2. Where the planning scope of an urban area, commune, special zone, economic zone, or national tourism zone contains overlapping areas, the formulation of the master planning shall ensure synchronization and consistency among the planning contents within the overlapping areas.

3. Where an economic zone or national tourism zone has its planning scope lying entirely within the planning scope of an urban area, the formulation of the master planning for the urban area shall fully incorporate the contents of the master planning for the economic zone or national tourism zone, and separate master planning for the economic zone or national tourism zone shall not be required.”;

b) Amendments to Clause 7:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Amendments to Point a Clause 1 Article 7:

“a) Master plannings may be formulated concurrently; whichever master planning is completed in formulation and appraisal first shall be approved first;”.

6. Amendments to Clause 4 Article 10:

“4. The management of funding for urban and rural planning operations shall comply with the law on state budget, the law on planning, and relevant laws; People’s Committees at all levels managing the state budget shall be decentralized or authorized to approve cost estimates for urban and rural planning operations for their affiliated units in accordance with the law. The Government shall elaborate on this Clause.”.

7. Amendments to Clause 2 Article 15:

“2. Planning levels shall be formulated based on the grounds prescribed in Clause 1 of this Article and the following regulations:

a) Master planning shall be formulated in conformity with socio-economic development strategies, national defense and security strategies, and one of the relevant national plannings, regional plannings, or provincial plannings;

b) Subdivision planning as prescribed in Point a Clause 5 Article 3 of this Law shall be formulated based on the master planning; subdivision planning as prescribed in Point b Clause 5 Article 3 of this Law shall be formulated based on one of the relevant provincial plannings or regional plannings;

c) Detailed planning as prescribed in Point a Clause 6 Article 3 of this Law shall be formulated based on subdivision planning or master planning; in the case prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Law, detailed planning shall be formulated based on one of the relevant provincial plannings, master plannings, subdivision plannings, or national objective programs.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Where detailed planning is formulated for industrial zones, export-processing zones, hi-tech parks, hi-tech application agricultural parks, hi-tech application forestry parks, concentrated digital technology areas, focal areas of technical infrastructures, and industrial clusters in areas where master planning or subdivision planning has already been approved, it shall not be required to formulate, appraise, and approve the planning objectives prescribed in Points a, b, c, and d Clause 1 of this Article.”

9. Amendments to Article 17:

a) Amendments to Clause 2:

“2. Agencies or organizations established by the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam and assigned to manage functional areas, and not under the provincial People’s Committee, shall organize the formulation of planning objectives and planning for such functional areas.”;

b) Addition of Clause 3a after Clause 3:

“3a. For areas within functional areas, the provincial People’s Committee shall assign responsibility for organizing the formulation of planning between the agency or organization assigned to manage the functional area and the commune-level People’s Committee.”;

c) Amendments to the opening paragraph of Clause 4:

“4. Except for the cases prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article, the provincial People’s Committee shall organize the formulation of planning objectives and urban and rural planning within the administrative boundary under its management in the following cases:”

d) Amendments to Point a Clause 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Amendments to Point d Clause 4:

“d) Subdivision planning and detailed planning for areas whose planning scope involves the administrative boundaries of 2 or more affiliated commune-level administrative divisions;”;

e) Amendments to Clause 5:

“5. Except for the cases prescribed in Clauses 2, 3, 3a, 4, 7, and 8 of this Article, the commune-level People’s Committee shall organize the formulation of planning objectives and the following urban and rural planning:

a) Master planning for communes; master planning for special zones that are not urban areas; master planning for special zones that are urban areas; master planning for new urban areas in communes or special zones oriented as urban areas;

b) Subdivision planning and detailed planning whose planning scope lies within the administrative boundary under its management.”;

g) Amendments to Clause 7:

“7. Agencies or organizations having functions of management of construction investment and land shall organize the formulation of planning objectives, subdivision planning, or detailed planning when assigned by the provincial People’s Committee.”.

10. Amendments to Clause 1 Article 18:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Amendments to Point b Clause 1 Article 21:

“b) Planning scope and boundaries; planning period; development viewpoints and objectives.

For master planning for urban areas affiliated to provinces or urban areas affiliated to cities, the planning scope shall be determined based on area conditions, population density, and the proportion of non-agricultural labor in accordance with regulations of the Government of Vietnam;”.

12. Amendments to Article 22:

a) Amendments to Points d and dd of Clause 1:

“d) Determination of spatial development scope for urban areas, rural areas, and functional areas; spatial model and structure for urban areas, rural areas, and functional areas; system of centers; urban design; requirements for planning and architectural landscape management;

dd) Determination of specific areas according to management and development requirements; orientation of urban architectural landscapes; determination of  the use scale of land subject to planning for main functions by stages, including land use demand for the development of housing and social housing; areas of national significance in terms of politics, culture, history, security, and national defense (if any);”;

b) Addition of Clause 1a after Clause 1:

“1a. For a new urban area expected to be established as a city, the master planning must specify the contents prescribed in Clause 1 of this Article and clearly determine the grounds regarding scale, scope, and boundaries for the formation and development of the urban area.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Drawings presenting the contents of master planning for cities shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

13. Amendments to the title of Article 23 and the opening paragraph of Clause 1, and several Points and Clauses thereof:

a) Amendments to the title of the Article and the opening paragraph of Clause 1:

“Article 23. Master planning for urban areas affiliated to provinces and urban areas affiliated to cities

1. Master planning for urban areas affiliated to provinces and urban areas affiliated to cities includes:”;

b) Amendments to Point e Clause 1: 

“e) Orientation of underground space planning and the system of framework technical infrastructure; environmental protection requirements;”

c) Amendments to Clauses 2, 3, and 4 and addition of Clause 5 after Clause 4 Article 4:

“2. For new urban areas, the master planning must specify the contents prescribed in Clause 1 of this Article and clearly determine the grounds regarding scale, scope, and boundaries for the formation and development of the urban area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The planning period for master planning for urban areas affiliated to provinces and urban areas affiliated to cities shall be from 20 to 25 years.

5. Master planning for a special zone that is an urban area shall comply with the regulations applicable to master planning for urban areas under this Article.”.

14. Amendments to Clause 2 Article 25:

“2. Drawings presenting the contents of subdivision planning for urban areas shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

15. Amendments to Clause 3 Article 26:

“3. Drawings presenting the contents of detailed planning for urban areas shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

16. Amendments to Point c Clause 3 Article 27:

“c) Drawings presenting the contents of separate urban designs shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”

17. Amendments to Clauses 2,3, and 4 and addition of Clause 5 after Clause 4 Article 29:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Determination of requirements and contents in accordance with the approved provincial planning, master planning for cities, or master planning for functional areas;

b) Assessment of natural, social, and natural resource conditions; current status of construction of technical infrastructure, social infrastructure, housing, and environment; determination of development potential and motivation;

c) Prediction and determination of technical-economic targets and use targets of land subject to planning, as well as rural residential networks;

d) Orientation of overall spatial development and architectural landscapes; urban areas and rural residential areas; agricultural manufacturing areas, industrial areas, cottage industry areas, craft villages, trade and service areas, areas supporting rural economic development of the commune, and areas according to management and development requirements; commune-level center system;

dd) Determination of areas requiring preservation (if any); determination of the use scale of land subject to planning for functions by stages;

e) Orientation of planning for the system of framework technical infrastructure works, infrastructure serving manufacturing, and environmental protection requirements.

3. Drawings presenting the contents of master planning for communes shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.

4. The planning period for master planning for communes shall be from 20 to 25 years.

5. Master planning for a special zone that is not an urban area shall comply with the regulations applicable to master planning for communes.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to the title of the Article and the opening paragraph of Clause 1:

“Article 30. Detailed planning for construction areas determined in master planning for communes

1. Detailed planning for construction areas determined in master planning for communes includes:”;

b) Amendments to Point b Clause 1: 

“b) Determination of technical-economic targets within the planning scope; requirements for spatial layout and architectural landscapes for construction areas of residential houses, working headquarters of administrative agencies, educational works, healthcare works, cultural works, sports and gymnastics works, commercial and service works, and areas supporting rural economic development (if any);”;

c) Amendments to Clause 2:

“2. Drawings presenting the contents of detailed planning for construction areas determined in master planning for communes shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

19. Amendments to Clause 2 Article 31:

“2. Drawings presenting the contents of master planning for economic zones and national tourism zones shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Drawings presenting the contents of subdivision planning for functional areas shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.

3. The planning period for subdivision planning for the functional areas shall be determined based on the planning period of the master or provincial planning, and in accordance with management and development requirements.”.

21. Amendments to Clause 2 Article 33:

“2. Drawings presenting the contents of detailed planning for functional areas shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

22. Amendments to Clause 2 Article 34:

“2. Drawings presenting the contents of underground space planning shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Constructions of Vietnam.”.

23. Amendments to Clause 3 Article 35:

“3. Drawings presenting the contents of specialized planning for technical infrastructures shall be prepared at ratios prescribed by the Minister of Construction of Vietnam.”.

24. Amendments to Point a Clause 1 Article 36:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

25. Amendments to Article 37:

a) Amendments to Point a Clause 1:

“a) Agencies or organizations responsible for organizing the formulation of urban and rural planning shall solicit opinions during the process of formulating planning;”;

b) Amendments to Points b and c Clause 2:

“b) Regarding master planning for urban areas that are political-administrative centers of provinces, the provincial People’s Committee shall solicit written opinions from the Ministry of Construction of Vietnam before convening the Appraisal Council meeting;

c) Regarding planning under the approving jurisdiction of the commune-level People’s Committee, the commune-level People’s Committee shall solicit written opinions from the urban and rural planning authority affiliated with the provincial People’s Committee before convening the Appraisal Council meeting.”

26. Amendments to Clauses 3 and 4 Article 38:

“3. The urban and rural planning authority affiliated with the commune-level People’s Committee shall appraise urban and rural planning objectives and planning under the approving jurisdiction of the commune-level People’s Committee.

4. The urban and rural planning authority affiliated with the agency or organization assigned to manage the functional area shall appraise urban and rural planning objectives and planning under the approving jurisdiction of such agency or organization assigned to manage the functional area. Where the agency or organization assigned to manage the functional area does not establish an affiliated urban and rural planning authority, the urban and rural planning authority affiliated with the provincial People’s Committee shall appraise the planning objectives and planning organized for formulation by such agency or organization.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) The People’s Committees competent to approve urban and rural planning objectives and planning shall decide the establishment of Appraisal Councils for urban and rural planning objectives and planning under their jurisdiction. Presidents or Vice Presidents of provincial or commune-level People’s Committees or authorized persons shall act as Presidents of Appraisal Councils;

c) The agencies or organizations managing functional areas competent to approve urban and rural planning objectives and planning shall decide the establishment of Appraisal Councils for urban and rural planning objectives and planning under their jurisdiction. Heads of such agencies or authorized persons shall act as Presidents of Appraisal Councils.”.

28. Amendments to Point d Clause 2 Article 40:

“d) Conformity with the planning objectives, except in cases where formulation of planning objectives is not required; applicable technical regulations and standards;”.

29. Amendments to Article 41:

a) Amendments to Points a and b Clause 1:

“a) Master planning for cities and master planning for new urban areas expected to be established as cities; master planning for urban areas affiliated to provinces where an economic zone lies entirely within the planning scope;

b) Master planning for economic zones;”;

b) Amendments to Clauses 2, 3, and 4 and addition of Clause 5 after Clause 4 Article 4:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Underground space planning and specialized planning for technical infrastructures of cities;

b) Master planning for urban areas affiliated to provinces; master planning for urban areas affiliated to cities; master planning for new urban areas affiliated to provinces; master planning for new urban areas affiliated to cities; master planning for communes; master planning for special zones; master planning for national tourism zones.

For master planning for communes, the provincial People’s Committee shall decide the decentralization or authorization to the commune-level People’s Committee to approve master planning objectives and planning for communes when there are sufficient conditions in terms of organizational structure, personnel, and capacity of the commune-level authority;

c) Subdivision planning and detailed planning whose planning scope involves the administrative boundaries of 2 or more affiliated commune-level administrative divisions, except for the planning prescribed in Point c Clause 1 and Clause 4 of this Article;

d) Subdivision planning and detailed planning for areas having scale and important political, cultural, historical, security, national defense, and economic development significance of the province or city, as determined by the provincial-level People’s Committee based on national planning, regional planning, provincial planning, or master planning for cities;

dd) Subdivision planning and detailed planning within the administrative boundary managed by a commune, where the organizational structure, personnel, professional capacity, and technical conditions of the commune-level authority do not meet the requirements for appraisal and approval of urban and rural planning objectives and planning;

e) Planning objectives and planning appraised by the urban and rural planning authority affiliated with the provincial People’s Committee as prescribed in Clause 4 Article 38 of this Law.

3. The commune-level People’s Committee shall approve subdivision planning objectives and planning, as well as detailed planning objectives and planning within the administrative boundary under its management, except for the planning prescribed in Clauses 1, 2, and 4 of this Article.

4. Agencies or organizations established by the Government of Vietnam or the Prime Minister of Vietnam and assigned to manage functional areas and not affiliated with the provincial People’s Committee, and agencies or organizations affiliated with the provincial People’s Committee assigned to manage functional areas, shall have the authority to approve subdivision planning objectives and planning for functional areas, and detailed planning objectives and planning for functional areas. The provincial People’s Committee shall assign responsibilities between the agency or organization assigned to manage the functional area and the commune-level People’s Committee regarding the exercise of approving jurisdiction and responsibility for appraisal within the functional area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. For detailed planning of national defense and security projects requiring assurance of state secret protection, the Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall stipulate responsibilities for organizing formulation, appraisal, and authority to approve detailed planning objectives and planning in accordance with this Law regarding the procedures for formulation, appraisal, and approval of urban and rural planning objectives and planning.

Before approving detailed planning, the competent approving authority shall solicit written opinions from the urban and rural planning authority affiliated with the provincial People’s Committee regarding conformity with provincial technical infrastructure connectivity requirements and compliance with applicable technical regulations and standards in the planning contents; the implementation of this process must comply with the law on protection of state secrets.”.

30. Amendments to Clause 2 Article 42:

“2. The decision approving urban and rural planning objectives and planning must contain the major contents prescribed in Article 21; Clause 1 Article 22; Clause 1 Article 23; Clause 1 Article 25; Clause 1 Article 26; Clause 2 Article 29; Clause 1 Article 30; Clause 1 Article 31; Clause 1 Article 32; Clause 1 Article 33; Clause 1 Article 34; and Clause 2 Article 35 of this Law, together with the approved planning records attached thereto.”.

31. Amendments to Clauses 2 and 3 Article 48:

“2. For planning under the approving jurisdiction of the Prime Minister of Vietnam, the provincial People’s Committee shall organize the formulation, appraisal, approval, and announcement of local adjustments to planning in accordance with the procedures prescribed by the Prime Minister of Vietnam.

3. For urban and rural planning under the approving jurisdiction of the provincial People’s Committee, the commune-level People’s Committee shall organize the formulation, appraisal, approval, and announcement of local adjustments to planning in accordance with the procedures prescribed by the provincial People’s Committee.”.

32. Amendments to Clause 1 Article 49:

“1. Urban and rural planning-based management regulations shall be promulgated by the authority competent to approve the planning at the time of approval of the planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

33. Amendments to Clause 4 Article 52:

“4. Urban and rural planning authorities under provincial People’s Committees and commune-level People’s Committees, and agencies or organizations assigned to manage functional areas shall archive approved marking records and be responsible for providing information related to landmarks to organizations and individuals upon request. Organizations and investors that have carried out the marking as prescribed in Clause 2 of this Article must submit marking records to urban and rural planning authorities in accordance with regulations of the Minister of Construction of Vietnam.”.

34. Amendments to Article 53:

a) Addition of Clause 1a after Clause 1:

“1a. Management and investment development according to urban and rural planning must ensure synchronization of technical infrastructure, social infrastructure, architectural landscape space, and public services, meeting objectives, requirements, and criteria of green growth, smart development, climate change adaptation, and sustainable development.”;

b) Amendments to Clause 2:

“2. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.”.

35. Amendments to Clauses 2 and 3 Article 55:

“2. The urban and rural planning authority affiliated with the provincial People’s Committee; the specialized agency having functions of urban and rural planning management under the commune-level People’s Committee; and the agency or organization assigned to manage the functional area shall provide information on approved urban and rural planning to agencies, organizations, and individuals upon request, and assume responsibility for the accuracy of the documents and data provided.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

36. The phrase “thành phố trực thuộc trung ương” (centrally affiliated city) is replaced with the phrase “thành phố” (city) in Point d Clause 1 Article 7, Clause 3 Article 15, Points c and dd Clause 4 Article 17, Clause 3 Article 19, Article 22, Point a Clause 1 Article 23, Point a Clause 1 Article 31, the title of Section 5, Article 34, Article 35, Point c Clause 1 Article 41, and Point a Clause 3 Article 51.

37. Point c Clause 5 Article 3; Clauses 4, 5, 6, and 8 Article 5; Clause 1, Point b Clause 4 and Clause 10 Article 17; Clause 2 Article 21; Article 24; Article 28; Clause 1 Article 29; Points d and dd Clause 1 Article 41; Point a Clause 2 Article 50; and Clauses 3, 7, and 8 Article 59 are hereby annulled.

Article 2. Regulations on handling of difficulties and obstacles in formulation, adjustment, and approval of subdivision planning for areas forming urban areas upon implementation of arrangement of administrative divisions at all levels and organization of 2-tier local authority

1. The formulation, adjustment, and approval of subdivision planning upon implementation of the reorganization of administrative divisions at all levels and the organization of the two-tier local government shall apply to areas forming urban areas that play a role in promoting the local socio-economic development and that have an expected population scale within a 10-year period reaching 45.000 persons or more for cities; 15.000 persons or more for provinces formed after the arrangement in mountainous, highland, and border areas; and 21.000 persons or more for the remaining provinces formed after the arrangement.

2. The principles and requirements for formulation, adjustment, and approval of subdivision planning are prescribed as follows:

a) Subdivision planning for areas forming urban areas may be newly formulated or adjusted concurrently with the process of formulating or adjusting provincial planning or master planning for urban areas, and may be approved before the approval of provincial planning or master planning for urban areas;

b) After approval, subdivision planning shall be updated and integrated into provincial planning and master planning for urban areas to ensure consistency and synchronization;

c) The contents of subdivision planning for areas expected to form urban areas shall comply with the law on urban and rural planning and ensure the following requirements: boundaries and land area scale for subdivision planning formulation as stated in the decision approving the planning objective, based on review and determination of the nature, functions, and role in promoting socio-economic development and the capacity for technical infrastructure and social infrastructure connectivity of the area proposed for planning; compliance with technical regulations and standards on urban and rural planning and relevant laws.

3. The authority and procedures for formulation, adjustment, and approval of subdivision planning are prescribed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The urban and rural planning authority under the provincial People’s Committee shall organize the appraisal of subdivision planning objectives and planning;

c) The provincial People’s Committee shall consider approving subdivision planning objectives and planning based on the appraisal report and record submitted by the provincial urban and rural planning authority;

d) The provincial People’s Committee shall report to the People’s Council of the same level for decision before approval in cases where the formulation of subdivision planning for areas forming urban areas results in changes exceeding provincial-level land use targets in accordance with the law on land;

dd) The provincial People’s Committee shall report to the People’s Council of the same level for decision before organizing the formulation or adjustment in cases where the expected population scale is lower than the threshold prescribed in Clause 1 of this Article;

e) The procedures for opinion solicitation, appraisal, and approval of subdivision planning objectives and planning as prescribed in Points a, b, and c of this Clause shall comply with the law on urban and rural planning.

Article 3. Entry into force

1. This Law comes into force as of January 1, 2026, excluding Clause 2 of this Article.

2. Article 2 of this Law takes effect from January 1, 2026 until the end of February 28, 2027. For the cases prescribed in Article 2 of this Law, the provincial People’s Committee may choose to apply either Article 2 of this Law or Law No. 47/2024/QH15, amended by Law No. 71/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law No. 47/2024/QH15”) and this Law.

3. Resolution No. 66.1/2025/NQ-CP dated July 18, 2025 of the Government of Vietnam shall cease to have effect from January 1, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.2

Fee for appraisal of urban and rural planning objectives and planning

Ministry of Finance of Vietnam

Article 4. Transitional provisions

1. Urban and rural plannings approved before the effective date of this Law shall continue to remain valid until the expiry of their validity period in accordance with Law No. 47/2024/QH15 and Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 of this Article.

2. Planning objectives and plannings that are being formulated, appraised, or approved in accordance with the law on urban and rural planning before the effective date of this Law shall continue to implement subsequent steps, finalize their contents, and perform responsibilities, authority, and procedures in accordance with this Law.

3. Construction planning and urban planning for which planning objectives have been approved but whose planning records have not yet been appraised before the effective date of Law No. 47/2024/QH15 shall be reviewed and supplemented by the planning-formulating agency in accordance with this Law, ensuring consistency with the 2-tier local authority organization. The order of appraisal and approval shall comply with Law No. 47/2024/QH15 and this Law.

4. In cases where construction planning or urban planning falling under the approving jurisdiction of the provincial People’s Committee in accordance with the law on construction and the law on urban planning has been approved before the effective date of Law No. 47/2024/QH15, however under this Law the approving jurisdiction is reassigned or decentralized to another authority, such authority shall comply with Law No. 47/2024/QH15 and this Law.

5. For urban areas, economic zones, and national tourism zones that have their master planning approved before July 1, 2025, if the validity period of the master planning has not yet expired, and it is necessary to formulate subdivision planning, such subdivision planning may continue to be formulated, appraised, and approved within 2 years from July 1, 2025. The formulation, appraisal, approval, review, and adjustment of subdivision planning shall continue to comply with Law No. 47/2024/QH15 and this Law. Subdivision planning shall remain effective until the master planning is comprehensively adjusted in accordance with Law No. 47/2024/QH15 and this Law. The Government shall elaborate on this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a)  Master planning for rural districts;

b)  Master planning for commune-level towns and new urban areas expected to become commune-level towns;

c) Urban and rural planning for new urban areas whose planning scope involves administrative boundaries of 2 or more provinces;

d) Detailed planning for areas within master planning for rural districts.

7. Management regulations in accordance with urban and rural planning that are being formulated, but have not yet been promulgated by competent authorities before the effective date of this Law, shall be promulgated in accordance with this Law.

8. The titles of master planning objectives and planning for district-level cities, district-level town, and master planning for new urban areas expected to become district-level town, district-level cities, or cities as prescribed in Law No. 47/2024/QH15, when continued to be implemented in accordance with Law No. 47/2024/QH15 and this Law, shall be determined as master planning objectives and planning for urban areas.

This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th meeting session on December 11, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025
Số hiệu: 144/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Loại đô thị, nguyên tắc phân loại đô thị; tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; thẩm quyền công nhận loại đô thị và tổ chức thực hiện được hướng dẫn bởi Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 144/2025/QH15;

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc phân loại đô thị
...
Điều 3. Loại đô thị
...
Chương II TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
...
Điều 5. Đánh giá phân loại đô thị loại đặc biệt, loại I
...
Điều 6. Đánh giá phân loại đô thị loại II, loại III
...
Điều 7. Đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị, đô thị mới
...
Điều 8. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
...
Điều 9. Đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
...
Chương III THẨM QUYỀN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 10. Tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị
...
Điều 11. Phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
...
Điều 12. Chuyển đổi số trong phân loại đô thị
...
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phân loại đô thị
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC

Phụ lục I TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI I
...
Phụ lục II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III

BẢNG 2A. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TOÀN ĐÔ THỊ
...
BẢNG 2B. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
...
PHỤ LỤC III PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TÍNH TOÁN CÁC TIÊU CHUẨN CỦA TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân loại đô thị và hệ thống đô thị

1. Phân loại đô thị được quy định như sau:
...
c) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.
Loại đô thị, nguyên tắc phân loại đô thị; tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; thẩm quyền công nhận loại đô thị và tổ chức thực hiện được hướng dẫn bởi Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị

1. Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:

a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

đ) Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

2. Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu.

Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.”;
Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Các trường hợp lập quy hoạch phân khu được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu

1. Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

3. Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 như sau:

“a) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ;

b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”;
Các trường hợp lập quy hoạch phân khu được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21 như sau:

1. Bãi bỏ khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Trường hợp nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư là cơ quan tổ chức lập quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch đó có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“4. Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”.
Quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/03/2027 theo Khoản 2 Điều 3 Luật này.
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/03/2027 theo Khoản 2 Điều 3 Luật này.

Xem nội dung VB
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/03/2027 theo Khoản 2 Điều 3 Luật này.