Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm những gì?
Nội dung chính
Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025 quy định về bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;
đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;
e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;
b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được;
c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
Như vậy, sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:
- Thiên tai, thảm họa môi trường;
- Hỏa hoạn, dịch bệnh;
- Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
- Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;
- Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;
- Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
Lưu ý: Việc xác định các sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Có được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng do sự kiện bất khả kháng không?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật Xây dựng 2025 quy định về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng như sau:
Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;
b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.
2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây:
a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;
b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.
[...]
Theo đó, việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;
- Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025;
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.
Như vậy, có thể tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025.
Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng không?
Căn cứ tại điển c khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng như sau:
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[...]
Như vậy, trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025 thì các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng theo như quy định nên trên.
Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
