Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là bao nhiêu áp dụng từ 01/07/2026?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là bao nhiêu áp dụng từ 01/07/2026?Thứ tự ưu tiên của các loại tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?

Nội dung chính

    Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là bao nhiêu áp dụng từ 01/07/2026?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 86 Luật Xây dựng 2025 về mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng như sau:

    Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
    1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
    2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.
    3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
    [...]

    Theo đó, mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP.

    Lưu ý: 

    Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

    khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là bao nhiêu áp dụng từ 01/07/2026?Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là bao nhiêu áp dụng từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)

    Thứ tự ưu tiên của các loại tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 về thứ tự ưu tiên của các loại tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng:

    Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng.

    Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.

    Trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:

    - Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

    - Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

    - Đơn dự thầu;

    - Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

    - Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

    - Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

    - Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

    - Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

    - Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

    - Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

    - Các tài liệu khác có liên quan.

    Luật Xây dựng 2025 quy định như thế nào về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025 về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng như sau:

    - Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    - Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.

    - Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.

    - Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

    saved-content
    unsaved-content
    1