Năm 2026, người mua căn hộ chung cư qua sàn giao dịch có phải nộp phí không?

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Năm 2026, người mua căn hộ chung cư qua sàn giao dịch có phải nộp phí không? Người nước ngoài được mua tối đa bao nhiêu căn hộ chung cư dùng để ở trong 1 tòa chung cư?

Nội dung chính

    Năm 2026, người mua căn hộ chung cư qua sàn giao dịch có phải nộp phí không?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản, cụ thể:

    Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản
    [...]
    2. Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
    a) Thực hiện nội quy của sàn giao dịch bất động sản;
    b) Trả phí dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản;
    c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
    d) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

    Như vậy, người mua căn hộ chung cư khi giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản có nghĩa vụ trả phí dịch vụ cho sàn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

    Người nước ngoài được mua tối đa bao nhiêu căn hộ chung cư dùng để ở trong 1 tòa chung cư?

    Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Nhà ở 2023 quy định về số lượng căn hộ chung cư người nước ngoài được mua tối đa dùng để ở trong 1 tòa chung cư như sau:

    Điều 19. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam
    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư, nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có quy mô về dân số tương đương một phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.
    [...]

    Như vậy, người nước ngoài được mua tối đa 30% số lượng căn hộ chung cư dùng để ở trong 1 tòa chung cư.

    Lưu ý: Đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua căn hộ chung cư phải là:

    - Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

    - Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    Trên cơ sở quy định về số lượng căn hộ chung cư mà người nước ngoài được phép sở hữu, việc tìm kiếm căn hộ phù hợp cần bảo đảm đúng hạn mức và điều kiện pháp lý. Hiện nay, Thư Viện Nhà Đất là nền tảng cho phép đăng tin bán căn hộ chung cư với thông tin tham khảo rõ ràng về loại hình căn hộ, tình trạng pháp lý, giá bán và điều kiện giao dịch.

    Thông qua các tin đăng trên Thư Viện Nhà Đất, người mua, trong đó có tổ chức và cá nhân nước ngoài, có thể tham khảo nguồn cung căn hộ chung cư phù hợp với nhu cầu ở và tuân thủ quy định của Luật Nhà ở 2023.

    XEM THÊM: << MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ TOÀN QUỐC >>

    Năm 2026, người mua căn hộ chung cư qua sàn giao dịch có phải nộp phí không?

    Năm 2026, người mua căn hộ chung cư qua sàn giao dịch có phải nộp phí không? (Hình từ Internet)

    Người nước ngoài được sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

    Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023 có quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

    Điều 20. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
    [....]
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này có quyền của chủ sở hữu đối với nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
    a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu nhà ở theo đúng số lượng quy định tại Điều 19 của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;
    b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 16 của Luật này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở;
    c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu nhà ở như người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    [...]

    Như vậy, Người nước ngoài là cá nhân được sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam tối đa 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, theo thỏa thuận trong giao dịch và có thể được gia hạn một lần, không quá 50 năm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài và có đầy đủ quyền như công dân Việt Nam.

    saved-content
    unsaved-content
    1