Mức hỗ trợ chi phí tạm cư là gì? Mức hỗ trợ chi phí tạm cư tại TP HCM từ 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
Mức hỗ trợ chi phí tạm cư là gì?
Hiện nay, các văn bản pháp luật hiện hành chưa có định nghĩa cụ thể về mức hỗ trợ chi phí tạm cư. Tuy nhiên, mức hỗ trợ chi phí tạm cư có thể hiểu tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024 như sau:
Điều 111. Bố trí tái định cư
[...]
7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]
Như vậy, có thể hiểu mức hỗ trợ chi phí tạm cư là khoản tiền hỗ trợ trong quá trình sau thu hồi đất chưa được bố trí tái định cư, là khoản hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ chi phí tạm cư sẽ thay đổi theo từng địa phương do UBND cấp tỉnh quy định.

Mức hỗ trợ chi phí tạm cư là gì? Mức hỗ trợ chi phí tạm cư tại TP HCM từ 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức hỗ trợ chi phí tạm cư tại TP HCM từ 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại TP HCM ban hành kèm theo Quyết định 68/2024/QĐ-UBND về mức hỗ trợ chi phí tạm cư tại TP HCM như sau:
(1) Điều kiện được hỗ trợ tạm cư
Điều kiện để tính hỗ trợ chi phí thuê nhà ở tạm cư là các hộ gia đình, cá nhân thường trú, hoặc tạm trú tại vị trí căn nhà bị giải tỏa trước thời điểm có Thông báo thu hồi đất.
(2) Hình thức hỗ trợ chi phí tạm cư tại TP HCM
- Bố trí tạm cư vào quỹ nhà ở thuộc tài sản công.
- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở:
Khu vực | Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống | Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên |
Khu vực 1 (các Quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân và thành phố Thủ Đức) | 8.000.000 đồng/hộ/tháng; | 2.000.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 24.000.000 đồng/hộ/tháng |
Khu vực 2 (thị trấn các huyện và khu vực đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ) | 7.000.000 đồng/hộ/tháng | 1.750.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 21.000.000 đồng/hộ/tháng |
Khu vực 3 (các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ) | 6.000.000 đồng/hộ/tháng; | 1.500.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 18.000.000 đồng/hộ/tháng |
(3) Phương thức thanh toán tiền hỗ trợ tạm cư:
- Trường hợp xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền đất tái định cư thì có thể chi trả một lần cho các hộ tạm cư.
- Trường hợp chưa xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền đất ở tái định cư thì có thể chi trả theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Tùy theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án xem xét chi trả tiền tạm cư cho hộ gia đình, cá nhân để giảm bớt phiền hà cho người có đất bị thu hồi.
- Kinh phí để tính hỗ trợ tạm cư được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo quy định.
Quy định về lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
Căn cứ Điều 110 Luật Đất đai 2024 về quy định lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư cụ thể:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư theo quy định của pháp luật.
- Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường;
+ Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;
+ Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.
- Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;
+ Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất bị thu hồi đối với trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;
+ Tại địa bàn khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;
+ Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.
- Khu tái định cư sau khi đã giao đất tái định cư mà còn quỹ đất thì ưu tiên giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trường hợp vẫn còn quỹ đất thì giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
