Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất 2026 là Luật nào? Tải File Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất
Nội dung chính
Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất 2026 là Luật nào? Tải File Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất
Ngày 20/6/2017, Quốc hội đã ban hành Luật Đo đạc và bản đồ 2018. Đến nay, chưa có văn bản pháp luật nào thay thế, do đó Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất áp dụng năm 2026 vẫn là Luật Đo đạc và bản đồ 2018.
| >>>> TẢI VỀ File Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất 2026 |
Bên cạnh đó, Luật Đo đạc và bản đồ 2018 được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản sau đây:
| STT | Văn bản sửa đổi bổ sung Luật Đo đạc và bản đồ 2018 |
| 1 | Luật Thanh tra 2025 |
| 2 | Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước |
| 3 | Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
Đồng thời, dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất 2026 gồm có:
| STT | Văn bản hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ 2018 |
| 1 | Thông tư 59/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 |
| 2 | Thông tư 47/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 |
| 3 | Thông tư 48/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 |
| 4 | Thông tư 24/2025/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý |
| 5 | Thông tư 28/2024/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính |
| 6 | Thông tư 27/2024/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 |
| 7 | Thông tư 24/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia |
| 8 | Thông tư 19/2024/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạt và bản đồ |
| 9 | Thông tư 11/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 |
| 10 | Thông tư 03/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 |
| 11 | Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ |
| 12 | Nghị định 136/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ |
| 13 | Nghị định 18/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ |
| 14 | Nghị định 27/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ |
| 15 | Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám |
| 16 | Thông tư 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ |

Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất 2026 là Luật nào? Tải File Luật Đo đạc và bản đồ mới nhất (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018 quy định các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được cập nhật, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao dân trí.
- Công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quản lý và bảo vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung.
- Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phải sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm từ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản.
- Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản phải được sử dụng làm nền tảng của dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng các điều kiện gì?
Căn cứ theo Điều 53 Luật Đo đạc và Bản đồ 2018 quy định cụ thể như sau:
Điều 53. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và có giá trị trong cả nước.
2. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ; công dân Việt Nam hành nghề đo đạc và bản đồ độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện; chứng chỉ có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.
3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
4. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được phân thành 02 hạng sau đây:
a) Hạng I được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có thời gian ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
[...]
Theo đó, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
- Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
