Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất

Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất? Quy định việc xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026?

Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất

    Ngày 24/12/2025, HĐND tỉnh Đắk Lắk thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026, áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới (được sáp nhập từ toàn bộ 02 tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk cũ)

    Phường Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk được thành lập từ việc sáp nhập toàn bộ phường Thành Công, Tân Tiến, Tân Thành, Tự An, Tân Lợi và xã Cư Êbur (Căn cứ Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

    Tải về Bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk 2026

    TRỰC TUYẾN: TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK 2026

    Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất

    Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất (Hình từ Internet)

    Quy định việc xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026?

    Căn cứ tại Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đắk Lắk xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất 2026 như sau:

    - Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo từng đường, đoạn đường và được phân thành 04 vị trí như sau:

    + Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất.

    + Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

    + Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng từ 02 mét đến dưới 04 mét hoặc hẻm của vị trí 2 nêu trên có chiều rộng từ 04 mét trở lên.

    + Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất không thuộc vị trí 1 nêu trên; giáp với đường nối thông với đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, có chiều rộng dưới 02 mét hoặc các hẻm thuộc vị trí 2, 3 nêu trên.

    - Một số quy định khác:

    + Đối với thửa đất tiếp giáp đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 1,0 lần; tiếp giáp đường không phải là đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng thì giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

    + Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

    Hệ số 1,0: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường dưới 100 mét.

    Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 100 mét đến dưới 200 mét.

    Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 200 mét đến dưới 300 mét.

    Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường, đoạn đường từ 300 mét trở lên.

    + Đối với thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì xác định theo giá đất của đường, đoạn đường có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk để định giá cho từng thửa đất.

    + Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất thì xác định như sau:

    Tiếp giáp 02 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường còn lại.

    Tiếp giáp 03 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3.

    Tiếp giáp 04 đường: Lấy giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao nhất cộng thêm 10% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 2, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 3, cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của đường, đoạn đường có giá cao thứ 4.

    + Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường (có tên trong Bảng giá đất) có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 30 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

    Phần diện tích đất trong phạm vi 30 mét: K = 1,0.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 30 mét đến 60 mét: K = 0,8.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 60 mét đến 100 mét: K = 0,6.

    Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét: K = 0,5.

    Trường hợp thửa đất tiếp giáp hai mặt đường trở lên (có tên đường trong Bảng giá đất) mà giá đất theo hệ số này thấp hơn giá đất của đường còn lại có giá cao nhất thì xác định theo giá đất của đường còn lại có giá cao nhất.

    Việc xác định chỉ giới đường đỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk.

    + Chiều rộng của đường (hẻm) để xác định vị trí đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của đường (hẻm) hiện trạng tính từ đường, đoạn đường có tên trong Bảng giá đất đến vị trí thửa đất cần xác định giá.

    + Trường hợp tên đường, đoạn đường có trong Bảng giá đất chỉ có giá đất vị trí 1, không có giá đất vị trí 2, 3, 4 thì giá đất vị trí 2 được xác định bằng 40% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 được xác định bằng 30% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 4 được xác định bằng 20% giá đất vị trí 1.

    + Đối với thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường có một phần đất năm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì được tính như quy định tại điểm h khoản 2 Điều 2 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk.

    + Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước có tiếp giáp với đường, đoạn đường tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk nhưng thửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thông khác: Áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đất liền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau theo cách xác định tại các điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk.

    + Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phía trước quy định tại điểm i khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk nhưng chiều sâu của thửa đất phía trước nhỏ hơn 30 mét thì thửa đất phía sau được tính bằng 70% giá đất ở theo cách xác định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk.

    Trên đây là nội dung cho "Link tra cứu bảng giá đất phường Buôn Ma Thuột 2026 tại bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1