Quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư tại TPHCM có được xác định theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư tại TPHCM có được xác định theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quyết định 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:
Điều 5. Chỗ để xe trong nhà chung cư
1. Khi bàn giao hồ sơ, diện tích phần sử dụng chung nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập, bàn giao bản vẽ mặt bằng khu vực để xe; trong đó, phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, bao gồm chỗ để xe thuộc quyền sở hữu chung, chỗ để xe ô tô và khu vực để xe công cộng.
2. Quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư được xác định theo quy định của pháp luật, theo Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập thành hợp đồng riêng và việc ký kết hợp đồng mua bán giữa các bên phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định, điều kiện về ký kết hợp đồng dân sự.
Như vậy, quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được xác định cụ thể:
- Theo quy định của pháp luật,
- Theo Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập thành hợp đồng riêng và việc ký kết hợp đồng mua bán giữa các bên phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định, điều kiện về ký kết hợp đồng dân sự.

Quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư tại TPHCM có được xác định theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không? (Hình từ Internet)
Có nên thuê căn hộ chung cư có diện tích 50 - 80m² trong nhà chung cư tại TPHCM để ở gia đình?
Khi tìm cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh 50 - 80m² cho gia đình, lựa chọn diện tích này thường là phù hợp nhất với nhu cầu sinh hoạt chung của 2 - 4 người, giúp cân bằng giữa không gian sống, chi phí thuê và tiện ích quanh khu vực.
Diện tích 50 - 80m² thường bao gồm căn hộ 2 phòng ngủ hoặc 3 phòng ngủ nhỏ, rất lý tưởng cho gia đình trẻ hoặc hộ gia đình nhỏ. Với diện tích này, mỗi thành viên có không gian riêng tư hơn so với căn hộ nhỏ, dễ bố trí nội thất và sinh hoạt hằng ngày, đồng thời vẫn đảm bảo chi phí thuê trong tầm kiểm soát.
Tại TPHCM, mức giá thuê của căn hộ 50 - 80m² thường dao động tùy vào vị trí và chất lượng toà nhà:
(1) Khu ven trung tâm như Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Gò Vấp, TP Thủ Đức cũ: giá thuê khá linh hoạt và thường rơi vào tầm trung phù hợp với gia đình.
(2) Các quận xa trung tâm hoặc khu phát triển mới: chi phí thuê có thể mềm hơn, tiện ích quanh khu cũng đa dạng.
Ưu điểm của việc chọn diện tích này là không gian đủ rộng để gia đình sinh hoạt thoải mái, có thể bố trí thêm khu làm việc, khu học tập cho con cái hoặc khu tiếp khách mà không quá chật chội. Đồng thời, chọn căn hộ trong tầm diện tích này cũng dễ tìm hơn trên thị trường cho thuê so với những căn hộ quá nhỏ hoặc quá lớn.
Để xem danh sách và cập nhật mức giá mới nhất cho các căn hộ trong nhóm cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh 50 - 80m², bạn nên tham khảo các tin đăng thực tế, nhiều lựa chọn phù hợp gia đình tại Thư Viện Nhà Đất, nơi tổng hợp đầy đủ thông tin thị trường theo từng khu vực, mức giá và tiện ích kèm theo. |
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư các bên phải ghi rõ những điều gì?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
7. Cam kết của các bên;
8. Thỏa thuận khác;
9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Như vậy, ngoài những nội dung cần có theo quy định nêu trên, thì đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư các bên phải ghi rõ những nội dung sau đây:
- Phần sở hữu chung, sử dụng chung;
- Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
- Diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng;
- Diện tích sàn căn hộ;
- Mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt;
- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu;
- Trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.
