Các dự án nhà ở xã hội Bắc Ninh mở bán trong năm 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Các dự án nhà ở xã hội Bắc Ninh mở bán trong năm 2026
Cụ thể tại Qúy 1 năm 2026, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh vừa công bố bán, cho thuê và cho thuê mua gần 1.000 căn nhà ở xã hội tại 3 dự án cụ thể:
[1] Dự án xây dựng Khu nhà ở công nhân và thương mại, dịch vụ khu công nghiệp tại xã Đông Tiến và xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Yên Phong và xã Yên Trung, tỉnh Bắc Ninh).
+ Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 12/02/2026.
+ Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 13/3/2026.
- Số lượng căn hộ mở bán, cho thuê, cho thuê mua: Tổng số 226 căn hộ (Chi tiết theo báo cáo số 145/BC-GH ngày 30/12/2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư Grand Home kèm theo).
- Giá bán, giá cho thuê:
+ Giá bán: 12.320.000 đồng/m2
+ Giá cho thuê: 96.700 đồng/m2/tháng
Giá bán trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí bảo trì.
(Xem chi tiết tại Thông báo 13/TB-SXD năm 2026)
[2] Dự án khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City tại xã Yên Trung và xã Tam Đa, tỉnh Bắc Ninh
+ Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 09/02/2026.
+ Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 25/02/2026.
- Số lượng căn hộ mở bán, cho thuê, cho thuê mua: Tổng số 289 căn hộ.
- Giá bán (chưa bao gồm thuế VAT 5% và chi phí bảo trì 2%):
+ Căn thường: 15.990.253 đồng/m2.
+ Căn góc: 16.310.058 đồng/m2.
+ Căn giáp thang máy: 15.670.448 đồng/m2.
(Xem chi tiết tại Thông báo 12/TB-SXD năm 2026)
[3] Dự án Khu nhà ở xã hội tại Khu số 1 thuộc Khu đô thị cạnh Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt – Hàn, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).
Tên giao dịch thương mại: EcoHome Sông Thương 2
+ Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 04/02/2026.
=> Nhận hồ sơ vào các ngày trong tuần (bao gồm cả Thứ 7 và Chủ nhật).
=> Sáng: Từ 8h30p đến 11h30p. Chiều: Từ 13h30p đến 16h30p.
+ Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 12/02/2026.
- Thời gian dự kiến mở bán: Từ ngày 14/02/2026.
- Số lượng căn hộ mở bán: Tổng số 361 căn hộ nhà ở xã hội
- Giá bán: Giá bán căn hộ nhà ở xã hội: 18.562.210 đồng/m² (Mười tám triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm mười đồng trên một mét vuông) (Giá bán đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm kinh phí bảo trì và chưa tính hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích theo vị trí thứ i - Ki).
(Xem chi tiết tại Thông báo 343/TB-SXD năm 2025)
(đang cập nhật...)

Các dự án nhà ở xã hội Bắc Ninh mở bán trong năm 2026 (Hình từ Internet)
Điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 là gì?
Để mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026 thì cần phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng, nhà ở và thu nhập cụ thể như sau: cho người dân được quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, cụ thể điều kiện mua nhà ở xã hội Bắc Ninh như sau:
* Điều kiện về đối tượng
Căn cứ theo quy định tại Điều 77 và Điều 76 Luật Nhà ở 2023 ncác đối tượng được mua nhà ở bao gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Người có từ 02 con đẻ trở lên. (có hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025)
* Điều kiện về nhà ở
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định về điều kiện về nhà ở như sau:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
- Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình thì điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Lưu ý: Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.
* Điều kiện về thu nhập
(1) Đối với các đối tượng (5) (6) (8) thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
(2) Trường hợp đối tượng (5) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập
(3) Đối với đối tượng (2), (3), (4) thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng (7) thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh năm 2026 gồm những gì?
Dưới đây là trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Bắc Ninh 2026, bao gồm:
(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP). --> TẢI VỀ
(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:
+ Đối tượng (1) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Đối tượng quy định tại (2), (3), (4) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
+ Các đối tượng (9), (10), (11) và (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã được thay bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD --> TẢI VỀ
+ Các đối tượng (5), (6), (8), trừ đối tượng quy định tại (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ---> TẢI VỀ
+ Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại (7) ở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
+ Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD ---> TẢI VỀ
+ Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD ---> TẢI VỀ
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD ---> TẢI VỀ
(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
[1] Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD TẢI VỀ áp dụng cho các đối tượng (5) (6) (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã thay bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD TẢI VỀ áp dụng cho đối tượng (7).
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD đã thay bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD TẢI VỀ áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05.
[2] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Đối tượng quy định tại [2] đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD TẢI VỀ
Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.
[3] Đối với các đối tượng (2) (3) (4) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
