Hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
Hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 5 Điều 9 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
[...]
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hành nghề khoan nước dưới đất không đúng quy mô theo quy định.
5. Phạt tiền đối với hành vi hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép, cụ thể như sau:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách đến 110 mm;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 110 mm đến 250 mm;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 250 mm.
Như vậy, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép có thể bị phạt vi phạm hành chính, cụ thể:
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách đến 110 mm;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 110 mm đến 250 mm;
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 250 mm.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 25/12/2025.

Hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Những vùng cấm, vùng hạn chế nào khai thác nước dưới đất?
Căn cứ khoản 5 Điều 31 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau:
Điều 31. Bảo vệ nước dưới đất
[...]
5. Việc xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan và được xem xét, khoanh định tại các khu vực sau đây:
a) Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất;
b) Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;
c) Khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn.
6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải ban hành trong thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và được xem xét, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn nước.
Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải xác định được các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần bảo vệ, phục hồi; khu vực cần khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất.
[...]
Theo đó, việc xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan và được xem xét, khoanh định tại các khu vực cụ thể:
- Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất;
- Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;
- Khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn.
Nước dưới đất là gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.
2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên và nhân tạo. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá, các tầng chứa nước dưới đất và các dạng tích tụ nước khác được hình thành tự nhiên. Các dạng tích tụ nước nhân tạo bao gồm hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ nước khác do con người tạo ra.
3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền, hải đảo.
4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất liền, hải đảo, dưới đáy biển.
5. Nguồn nước mặt liên quốc gia là nguồn nước mặt phân bố trên lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ quốc gia khác.
6. Nguồn nước mặt liên tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
7. Nguồn nước mặt nội tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
[...]
Như vậy, nước dưới đất được hiểu là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất liền, hải đảo, dưới đáy biển.
