Thông tin vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất được công khai ở đâu?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thông tin vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất được công khai ở đâu? Hồ sơ thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai bao gồm những giấy tờ gì năm 2026?

Nội dung chính

    Thông tin vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất được công khai ở đâu?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

    Điều 4. Quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
    [...]
    7. Cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. Nhà đầu tư mới, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải nộp bổ sung tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
    8. Vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm của người sử dụng đất phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tra cứu thông tin quy định tại khoản này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
    [...]

    Theo đó, thông tin vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm của người sử dụng đất phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    Thông tin vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất được công khai ở đâu?Thông tin vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất được công khai ở đâu? (Hình từ Internet)

    Hồ sơ thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai bao gồm những giấy tờ gì năm 2026?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai như sau:

    Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
    1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
    a) Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai;
    b) Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.
    2. Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:
    a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
    b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
    c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.
    [...]

    Theo đó, hồ sơ thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai bao gồm:

    - Tờ trình về việc thu hồi đất;

    - Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP (được thay thế bởi Phụ lục IV tại khoản 16 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP từ ngày 15/08/2025)

    - Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP như sau:

    + Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2024;

    + Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.

    Người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai có trách nhiệm gì ?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai như sau:

    Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
    [...]
    4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
    5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
    a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
    b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
    6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
    [...]

    Theo đó, người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai có trách nhiệm sau đây:

    - Chấp hành quyết định thu hồi đất;

    - Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1