Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh gồm những gì?
Nội dung chính
Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 13, khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh như sau:
Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh gồm:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
- Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;
- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.

Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh gồm những gì? (Hình từ Internet)
Các mốc theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn đối với thành phố trực thuộc Trung ương theo Thông tư 16 là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định về các mốc theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn đối với thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các mốc theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7, 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
(2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại (1) và các quy định sau đây:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
Quy định về quy hoạch chung thành phố sau sáp nhập tỉnh năm 2026 như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi tại khoản 12, 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về các nội dung quy hoạch chung thành phố có bao gồm nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, cụ thể như sau:
(1) Quy hoạch chung thành phố bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
- Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng; mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan;
- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng chính theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);
- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Xác định các giai đoạn thực hiện quy hoạch phù hợp với thời kỳ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
(2) Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
(3) Thời hạn quy hoạch chung thành phố từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.
