Giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết

Giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết

Nội dung chính

    Giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết

    Ngày 29/5/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 78/CĐ-TTg năm 2025 về tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng.

    Theo đó, để cải cách mạnh mẽ, thực chất, quyết liệt hơn nữa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết 66/NQ-CP, Công điện 69/CĐ-TTg và tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:

    Theo Công điện 78/CĐ-TTg năm 2025 Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Xây dựng tập trung thực hiện một số nhiệm vụ dưới đây:

    - Khẩn trương rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá 361 thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, 447 điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng, bảo đảm cắt giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết TTHC, 30% chi phí tuân thủ TTHC, 30% điều kiện kinh doanh trong năm 2025, trong đó lưu ý tập trung nghiên cứu, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa mạnh mẽ các TTHC trong lĩnh vực xây dựng.

    - Cắt giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 hoặc các công trình thuộc khu vực đã phê duyệt thiết kế đô thị.

    - Cắt giảm đối tượng phải thực hiện thủ tục thẩm định dự án, thiết kế tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

    - Rà soát, bổ sung đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần thiết trong lĩnh vực xây dựng, nhất là quy chuẩn về quy hoạch xây dựng, bảo đảm thuận lợi cho các hoạt động đầu tư xây dựng; bãi bỏ, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật không còn phù hợp, gây lãng phí trong đầu tư các công trình xây dựng.

    - Cắt giảm thủ tục hành chính về năng lực hoạt động xây dựng của doanh nghiệp theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sang việc doanh nghiệp tự công bố đủ điều kiện hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hậu kiểm; giảm điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

    - Tiếp tục nghiên cứu phân cấp triệt để thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính về thẩm định dự án, thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu, phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

    - Đẩy mạnh số hoá, tự động hoá (BIM, GIS, IoT,...), tái sử dụng dữ liệu (quy hoạch, đất đai, hoạt động xây dựng, dân cư, doanh nghiệp,...) trong thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng để cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, trình tự thực hiện, thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

    - Giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ TTHC, thời gian giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng theo các mục tiêu, yêu cầu, chỉ đạo tại các Nghị quyết của Bộ Chính trị, của Chính phủ và các nhiệm vụ tại Công điện này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện (trong báo cáo cải cách TTHC) trước ngày 25 hằng tháng.

    Như vậy, Bộ Xây dựng yêu cầu các cơ quan liên quan cắt giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 hoặc các công trình thuộc khu vực đã phê duyệt thiết kế đô thị. 

    Giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết

    Giảm thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng đã có quy hoạch chi tiết (Hình từ Internet)

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép xây dựng?

    Căn cứ vào Điều 103 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng được quy định như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

    - Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

    - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

    - Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

    Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 4 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định:

    Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
    1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
    2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
    3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.
    4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
    5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
    6. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật này.
    7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
    8. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
    9. Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.

    Như vậy, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như trên.

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    85