Đất để xây dựng khu công nghệ số tập trung có được miễn giảm tiền thuê đất không?
Nội dung chính
Đất để xây dựng khu công nghệ số tập trung có được miễn giảm tiền thuê đất không?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất
1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với các trường hợp sau:
[...]
đ) Sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
e) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.
g) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với đất để xây dựng Khu công nghệ số tập trung (Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung).
h) Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.
[...]
Như vậy, theo quy định trên thì đất để xây dựng khu công nghệ số tập trung là một trong những nhóm đất sẽ được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đất.

Đất để xây dựng khu công nghệ số tập trung có được miễn giảm tiền thuê đất không? (Hình từ Internet)
Khi đăng tin bán, cho thuê đất khu công nghệ số tập trung cần biết gì về chính sách miễn tiền thuê đất?
Đối với đất để xây dựng khu công nghệ số tập trung, chính sách miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê là một yếu tố pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị và sức hút của bất động sản khi đưa ra thị trường.
Theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP nhóm đất này thuộc diện được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất, tạo lợi thế lớn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp khi triển khai dự án.
Vì vậy, khi đăng tin bán hoặc cho thuê đất khu công nghệ số tập trung, người rao tin cần làm rõ các thông tin pháp lý liên quan như: quyết định cho thuê đất, mục đích sử dụng đất, đối tượng được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất và thời hạn thuê.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng chủ đầu tư hạ tầng khu công nghệ số tập trung không được tính phần tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng. Đây là điểm người thuê đất, thuê hạ tầng cần đặc biệt quan tâm khi đàm phán giá và ký kết hợp đồng.
Để hạn chế rủi ro và tiếp cận đúng nhóm khách hàng có nhu cầu thực, người dân và nhà đầu tư nên lựa chọn các nền tảng rao vặt chuyên về bất động sản có thông tin pháp lý rõ ràng, trong đó Thư Viện Nhà Đất là kênh tham khảo phù hợp để đăng tin bán, cho thuê đất khu công nghệ số tập trung, giúp kết nối hiệu quả giữa bên rao tin và bên có nhu cầu đầu tư, khai thác.
Xem thêm >>>> MUA BÁN NHÀ ĐẤT TOÀN QUỐC TẠI ĐÂY
Cách tính tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất như nào?
Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định cách tính tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
Trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm:
(1) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, số tiền thuê đất hằng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất là tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32, khoản 10, khoản 11 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đối với thời gian được miễn tiền thuê đất.
(2) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì số tiền thuê đất của các năm được giảm tiền thuê đất được tính như sau:
Số tiền thuê đất phải nộp của năm được giảm tiền thuê đất | = | Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất | x | (100% - Tỷ lệ % được giảm tiền thuê đất) |
Trong đó: Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất là số tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
(3) Đối với trường hợp tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP:
- Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định thì sau thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo công thức sau:
n | = | Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
Tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm (i) |
Trong đó:
n: Số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm.”
- Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì sau khi trừ đi số tiền được giảm theo quy định tại điểm (2), người sử dụng đất tiếp tục được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp bằng số tiền tuyệt đối đối với thời gian được giảm tiền thuê đất từng năm; số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại (sau khi đã khấu trừ vào tiền thuê đất còn phải nộp hằng năm của thời gian được giảm tiền thuê đất) được khấu trừ tiếp bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất tại thời điểm kết thúc thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo công thức sau:
n | = | Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước còn lại sau khi đã khấu trừ vào tiền thuê đất còn phải nộp hằng năm của thời gian được giảm tiền thuê đất |
Tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định |
Trong đó:
n là số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(1) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP
Tiền thuê đất phải nộp | = | Đơn giá thuê đất thu một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP | x | Diện tích phải |
(2) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì số tiền thuê đất phải nộp được tính như sau:
Tiền thuê đất phải nộp | = | Đơn giá thuê đất | x | Diện tích tính tiền thuê đất | - | Số tiền thuê đất được |
(3) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sau khi trừ đi số tiền thuê đất được giảm theo quy định tại 2 điểm nêu trên, người sử dụng đất được tiếp tục khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
