Đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung như thế nào? Điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung như thế nào?

Nội dung chính

    Đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

    Căn cứ Điều 20 Nghị định 354/2025/NĐ-CP về nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung

    (1) Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật.

    (2) Tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập trong khu công nghệ số tập trung thực hiện các thủ tục hành chính.

    (3) Cung cấp dịch vụ phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ số và các hoạt động khác có liên quan của doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung.

    (4) Thực hiện các hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư.

    (5) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung. Tham gia góp ý các dự án đầu tư vào khu công nghệ số tập trung theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

    (6)  Tuân thủ quy định pháp luật về an ninh mạng trong quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung.

    (7) Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước phù hợp theo quy định pháp luật.

    Đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

    Đơn vị quản lý, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào? (Hình từ Internet)

    Điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung như thế nào?

    Căn cứ Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung như sau: 

    - Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số; phù hợp với mục tiêu, định hướng tại các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia, cấp bộ, ngành (nếu có) về phát triển công nghiệp công nghệ số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kinh tế số. 

    - Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. 

    - Phù hợp với quy hoạch vùng (nếu có) và quy hoạch tỉnh trong đó thuộc Danh mục các khu công nghệ số tập trung, danh mục khu chức năng, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả. 

    Trường hợp khu công nghệ số tập trung chưa phù hợp với phương hướng, phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch này theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước khi thực hiện thủ tục thành lập khu công nghệ số tập trung. 

    - Đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên. 

    - Đáp ứng các tiêu chí về quy mô diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung theo quy định tại Điều 8 Nghị định 354/2025/NĐ-CP.

    - Có phương án thành lập phù hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 6 Nghị định 354/2025/NĐ-CP.

    Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung ra sao?

    Căn cứ Điều 14 Nghị định 354/2025/NĐ-CP như sau: 

    Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
    1. Hồ sơ công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, bao gồm:
    a) Văn bản đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung của nhà đầu tư;
    b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng;
    c) Báo cáo tổng thể hoạt động khu chức năng, bao gồm các nội dung: thuyết minh sự phù hợp các tiêu chí quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này và các tài liệu chứng minh kèm theo; quá trình hình thành và phát triển, mô hình đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác; đánh giá hiệu quả đầu tư và tài chính (nếu có); đánh giá tác động kinh tế - xã hội, môi trường và phương hướng phát triển, giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng, quy hoạch và quản lý sau khi được công nhận là khu công nghệ số tập trung.
    2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
    a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ;
    c) Trường hợp cần xin ý kiến các cơ quan liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan liên quan có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung căn cứ theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định không công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, phải có văn bản nêu rõ lý do.
    3. Nội dung thẩm định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:
    a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết, sự phù hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh của việc công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung;
    b) Thuyết minh khả năng đáp ứng các tiêu chí của khu công nghệ số tập trung quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này;
    c) Giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng, quy hoạch và quản lý khu công nghệ số tập trung sau khi được công nhận. 

    Như vậy, quy định trên là trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung.

    saved-content
    unsaved-content
    1