Đã có bản đồ 34 tỉnh sau sáp nhập chưa? Tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến là gì?
Nội dung chính
Đã có bản đồ 34 tỉnh sau sáp nhập chưa? Tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến là gì?
Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Đã có bản đồ 34 tỉnh sau sáp nhập chưa?
File Nghị quyết 60-NQ/TW: Tại đây
Đã có bản đồ 34 tỉnh sau sáp nhập chưa? Tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến là gì?
Hiện nay, chưa có bản đồ 34 tỉnh chính thức sau sáp nhập. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến dưới đây:
Căn cứ theo Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố của 34 Đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW
(1) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập
STT | Đơn vị hành chính không sáp nhập |
|---|---|
1 | Thành phố Hà Nội |
2 | Thành phố Huế |
3 | Tỉnh Lai Châu |
4 | Tỉnh Điện Biên |
5 | Tỉnh Sơn La |
6 | Tỉnh Lạng Sơn |
7 | Tỉnh Quảng Ninh |
8 | Tỉnh Thanh Hoá |
9 | Tỉnh Nghệ An |
10 | Tỉnh Hà Tĩnh |
11 | Tỉnh Cao Bằng |
(2) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập
STT | Tên đơn vị hành chính mới | Các tỉnh/thành phố sáp nhập | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|---|
1 | Tỉnh Tuyên Quang | Tuyên Quang, Hà Giang | Tuyên Quang |
2 | Tỉnh Lào Cai | Lào Cai, Yên Bái | Yên Bái |
3 | Tỉnh Thái Nguyên | Bắc Kạn, Thái Nguyên | Thái Nguyên |
4 | Tỉnh Phú Thọ | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình | Phú Thọ |
5 | Tỉnh Bắc Ninh | Bắc Ninh, Bắc Giang | Bắc Giang |
6 | Tỉnh Hưng Yên | Hưng Yên, Thái Bình | Hưng Yên |
7 | Thành phố Hải Phòng | Hải Dương, Hải Phòng | Hải Phòng |
8 | Tỉnh Ninh Bình | Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định | Ninh Bình |
9 | Tỉnh Quảng Trị | Quảng Bình, Quảng Trị | Quảng Bình |
10 | Thành phố Đà Nẵng | Quảng Nam, Đà Nẵng | Đà Nẵng |
11 | Tỉnh Quảng Ngãi | Kon Tum, Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
12 | Tỉnh Gia Lai | Gia Lai, Bình Định | Bình Định |
13 | Tỉnh Khánh Hòa | Ninh Thuận, Khánh Hòa | Khánh Hòa |
14 | Tỉnh Lâm Đồng | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận | Lâm Đồng |
15 | Tỉnh Đắk Lắk | Đắk Lắk, Phú Yên | Đắk Lắk |
16 | Thành phố Hồ Chí Minh | Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, TP.HCM | TP.HCM |
17 | Tỉnh Đồng Nai | Đồng Nai, Bình Phước | Đồng Nai |
18 | Tỉnh Tây Ninh | Tây Ninh, Long An | Long An |
19 | Thành phố Cần Thơ | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Tỉnh Vĩnh Long | Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh | Vĩnh Long |
21 | Tỉnh Đồng Tháp | Tiền Giang, Đồng Tháp | Tiền Giang |
22 | Tỉnh Cà Mau | Bạc Liêu, Cà Mau | Cà Mau |
23 | Tỉnh An Giang | An Giang, Kiên Giang | Kiên Giang |
Trên đây là Tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến

Đã có bản đồ 34 tỉnh sau sáp nhập chưa? Tên gọi 34 tỉnh mới dự kiến là gì? (Hình từ Internet)
Bỏ cấp huyện từ ngày 01/7/2025 đúng không?
Ngày 28/03/2025, Ban chấp hành trung ương ban hành Kết luận 137-KL/TW của Bộ chính trị về việc bỏ cấp huyện.
Chính thức bỏ cấp huyện từ khi nào?
Cụ thể, theo Kết luận 137-KL/TW năm 2025:
Thực hiện đúng chủ trương theo Kết luận số 130-KL/TW, ngày 14/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp (còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương), tên gọi và trung tâm hành chính - chính trị của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp.
Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện hiện nay kể từ ngày 01/7/2025 sau khi Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi) và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 (sửa đổi) có hiệu lực thi hành. Giao Đảng uỷ Chính phủ phối hợp với Đảng uỷ Quốc hội nghiên cứu quy định thời gian chuyển tiếp để hoàn thành việc bàn giao, kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện và thời gian chính thức đi vào hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp, sáp nhập, bảo đảm hoạt động thông suốt, không gián đoạn, phù hợp với lộ trình dự kiến sắp xếp, sáp nhập.
Như vậy, chính thức bỏ cấp huyện từ ngày 01/7/2025 theo Kết luận 137.
Đơn vị hành chính được phân loại dựa trên các tiêu chí nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Theo đó, phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, miền núi, vùng cao, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
