Chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ)

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Mới đây, HĐND TPHCM khóa X đã thông qua Nghị quyết Ban hành quy định bảng giá đất TPHCM 2026, bảng giá đất TPHCM 2026 168 phường xã mới nhất chính thức được áp dụng từ 01/01/2026

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ)

    Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ngày 26/12/2025, Hội đồng Nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của HĐND TPHCM về ban hành Bảng giá đất TP.HCM năm 2026. Theo đó, bảng giá đất TPHCM mới nhất sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026, thống nhất trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh mới.

    Cụ thể, đối với đất ở, khu vực I ( khu vực TPHCM cũ) có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi (thuộc phường Sài Gòn và phường Bến Thành) bằng với mức giá hiện hành theo Quyết định 79/2024 của UBND TPHCM. Giá thấp nhất ở khu vực này là 2,3 triệu đồng/m² tại khu dân cư Thiềng Liềng ( xã đảo Thạnh An).

    Khu vực II (khu vực Bình Dương), giá đất ở cao nhất 89,6 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Yersin và Bạch Đằng; giá thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² tại các tuyến đường ĐH.722, Minh Tân - Long Hòa.

    Khu vực III (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu), giá đất ở cao nhất gần 150 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân; giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m² tại các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4 m đến dưới 6 m.

    Dưới đây, là chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ) mới nhất:

    Khu vựcTên phường mớiSTTTải về bảng giá đất
    II
    Phường Thủ Dầu Một103Tải về
    Phường Phú Lợi104
    Phường Chánh Hiệp105
    Phường Bình Dương106
    Phường An Phú107
    Phường Bình Hòa108
    Phường Lái Thiêu109
    Phường Thuận An110
    Phường Thuận Giao111
    Phường Đông Hòa112
    Phường Dĩ An113
    Phường Tân Đông Hiệp114
    III
    Phường Hòa Lợi115
    Phường Phú An116
    Phường Tây Nam117
    Phường Bến Cát118
    Phường Chánh Phú Hòa119
    Phường Long Nguyên120
    Phường Thới Hòa121
    Phường Vĩnh Tân122
    Phường Bình Cơ123
    Phường Tân Hiệp124
    Phường Tân Uyên125
    Phường Tân Khánh126
    IV
    Xã Trừ Văn Thố127
    Xã Bàu Bàng128
    Xã Thường Tân129
    Xã Bắc Tân Uyên130
    Xã Phú Giáo131
    Xã Phước Hòa132
    Xã Phước Thành133
    Xã An Long134
    Xã Long Hòa135
    Xã Thanh An136
    Xã Dầu Tiếng137
    Xã Minh Thạnh138

    Hoặc có thể tra cứu chi tiết bảng giá đất 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ) mới nhất 2026 theo link dưới đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT 36 XÃ PHƯỜNG BÌNH DƯƠNG (CŨ)

    Chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại khu vực 36 xã phường thuộc Bình Dương (cũ)

    Chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại khu vực 36 xã phường thuộc Bình Dương (cũ) (Hình từ Internet)

    Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định như nào?

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

    - Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

    Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

    - Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

    - Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

    Hướng dẫn xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất 2026 mới nhất

    Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

    - Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

    Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

    - Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

    - Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

    Trên đây là thông tin "Chi tiết bảng giá đất TP HCM 2026 tại 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ)"

    saved-content
    unsaved-content
    1