Cập nhật bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026? Giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 như nào?
Mua bán Đất tại Lạng Sơn
Nội dung chính
Cập nhật bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026? Giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 như nào?
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định về Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định bảng giá đất 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn 2026 và 1 bảng giá đất quy định giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn. Trong đó, bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 được quy định tại Bảng 24 ban hành tại Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn như sau:

Như vậy, giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 được ghi nhận như sau:
- Tại giá đất ở nông thôn xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026: Mức giá cao nhất là 3.800.000 đồng/m2 thuộc đường nhánh Quốc lộ 279 từ đường rẽ vào chợ (Km177) đến Chợ Bãi (VT1) và mức giá thấp nhất là 220.000 đồng/m2.
- Tại giá đất thương mại, dịch vụ xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026: Ghi nhận mức giá cao nhất là 3.040.000 đồng/m2 và thấp nhất là 176.000 đồng/m2.
- Tại giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026: Ghi nhận mức giá cao nhất là 2.660.000 đồng/m2 và thấp nhất là 154.000 đồng/m2.
- Tại giá đất nông nghiệp xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026: Ghi nhận mức giá cao nhất ở đất trồng lúa và thấp nhất ở đất rừng sản xuất.
Xem chi tiết: Bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026
>>> Tra cứu bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 <<<
Cập nhật bảng giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026? Giá đất xã Yên Phúc tỉnh Lạng Sơn 2026 như nào? (Hình từ Internet)
Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn được quy định như nào?
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.
Việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn theo Nghị quyết 48 như nào?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn như sau:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp.

