Bảng giá đất xã Tiến Thắng năm 2026 TP Hà Nội theo Nghị quyết 52
Mua bán Đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Bảng giá đất xã Tiến Thắng năm 2026 TP Hà Nội theo Nghị quyết 52
Căn cứ Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Tại Phụ lục 1 đến Phụ lục 17 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội có quy định bảng giá đất ở tại Hà Nội 2026, trong đó thì bảng giá đất xã Tiến Thắng TP Hà Nội 2026 thuộc Khu vực 7, cụ thể như sau:

Tải về >>> Phụ lục Bảng giá đất Khu vực 7 năm 2026 TP Hà Nội theo Nghị quyết 52 (giá đất phi nông nghiệp)
Tải về >>> Giá đất nông nghiệp TP Hà Nội 2026
| TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ TIẾN THẮNG 2026 |

Bảng giá đất xã Tiến Thắng năm 2026 TP Hà Nội theo Nghị quyết 52 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất TP Hà Nội dùng để làm gì?
Bảng giá đất tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TP Hà Nội được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất là gì?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất:
- Quy định cụ thể giá các loại đất:
+ Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
+ Giá đất trồng cây lâu năm;
+ Giá đất rừng sản xuất;
+ Giá đất nuôi trồng thủy sản;
+ Giá đất làm muối;
+ Giá đất ở tại nông thôn;
+ Giá đất ở tại đô thị;
+ Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
+ Giá đất thương mại, dịch vụ;
+ Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
+ Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
+ Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
+ Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản này theo yêu cầu quản lý của địa phương.
- Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
+ Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
+ Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
+ Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
+ Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
- Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
