Bảng giá đất Bình Dương 2026 tăng cao nhất gấp 8 lần? Giá đất khu vực Bình Dương (cũ) ra sao?
Mua bán Đất tại Bình Dương
Nội dung chính
Bảng giá đất Bình Dương 2026 tăng cao nhất gấp 8 lần? Giá đất khu vực Bình Dương (cũ) ra sao?
Ngày 26/12/2025, Hội đồng Nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của HĐND TPHCM về ban hành Bảng giá đất TP.HCM năm 2026. Theo đó, bảng giá đất TPHCM mới nhất sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026, thống nhất trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh mới.
Cụ thể, bảng giá đất mới TPHCM 2026 gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp và được chia thành 4 khu vực theo thứ tự: Khu vực 1, 2, 3, 4 (trên 168 xã phường).
Theo đó, đối với địa bàn khu vực 2 (tỉnh Bình Dương cũ), giá đất ở cao nhất 89.600.000 đồng/m2 (đường Bác Sĩ Yersin, đường Bạch Đằng). Giá thấp nhất: 1.300.000 đồng/m2 (ĐH.722, đường Minh Tân - Long Hòa,…).
Nơi có hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bình Dương cũ, tới hơn 8 lần là đường ĐH.505 đoạn từ Cầu Lễ Trang đến ĐH.507 với giá đất dự kiến ban hành là 6.300.000 đồng/m2, bảng giá đất hiện hành là 780.000 đồng/m2. Hệ số tăng thấp nhất: 1 lần.
Dưới đây là chi File chi tiết bảng giá đất Bình Dương (cũ) mới nhất 2026:
| File giá đất 36 xã phường Bình Dương mới nhất 2026 Tại đây |
Hoặc có thể tra cứu bảng giá đất TP HCM tại 36 xã phường khu vực Bình Dương (cũ) theo link dưới đây:
| TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT 36 XÃ PHƯỜNG BÌNH DƯƠNG (CŨ) |

Bảng giá đất Bình Dương 2026 tăng cao nhất gấp 8 lần? Giá đất khu vực Bình Dương (cũ) ra sao? (Hình từ Internet)
Cập nhật danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương mới nhất
Dưới đây là chi tiết danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương từ 1/7/2025 khi Bình Dương sáp nhập TPHCM Bà Rịa Vũng Tàu chính thức như sau:
TT | Phường sáp nhập | Phường mới |
1 | Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh | Phường Bình Dương |
2 | Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ | Phường Chánh Hiệp |
3 | Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ | Phường Thủ Dầu Một |
4 | Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) | Phường Phú Lợi |
5 | Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa | Phường Đông Hòa |
6 | Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp | Phường Dĩ An |
7 | Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp | Phường Tân Đông Hiệp |
8 | Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn | Phường Thuận An |
9 | Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn | Phường Thuận Giao |
10 | Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn | Phường An Phú |
11 | Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú | Phường Bình Hòa |
12 | Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú | Phường Lái Thiêu |
13 | Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình | Phường Vĩnh Tân |
14 | Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa | Phường Bình Cơ |
15 | Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ | Phường Tân Uyên |
16 | Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa | Phường Tân Khánh |
17 | Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp |
18 | Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Phường Tây Nam |
19 | Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước | Phường Long Nguyên |
20 | Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước | Phường Bến Cát |
21 | Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi |
22 | Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định | Xã Bắc Tân Uyên |
23 | Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ | Xã Thường Tân |
24 | Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập | Xã Phú Giáo |
25 | Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên | Xã Trừ Văn Thố |
26 | Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên | Xã Bàu Bàng |
27 | Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Minh Thạnh |
28 | Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Long Hòa |
29 | Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp | Xã Dầu Tiếng |
30 | Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Xã Thanh An |
31 | Không thực hiện sắp xếp | Phường Thới Hòa |
32 | Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An | Phường Phú An |
33 | Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa | Phường Chánh Phú Hòa |
34 | Các xã An Linh + Tân Long + An Long | Xã An Long |
35 | Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang | Xã Phước Thành |
36 | Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập | Xã Phước Hòa |
Bảng giá đất TP HCM 2026 áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về bảng giá đất như sau:
Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
[...]
Theo đó, bảng giá đất TP HCM được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Trên đây là thông tin "Bảng giá đất Bình Dương 2026 tăng cao nhất gấp 8 lần? Giá đất khu vực Bình Dương (cũ) ra sao?"
