Quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước từ ngày 01/07/2026?

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước từ ngày 01/07/2026? Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước không?

Nội dung chính

    Quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước từ ngày 01/07/2026?

    Căn cứ tại Điều 69 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước như sau:

    - Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:

    + Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    + Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

    - Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng 2025.

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng 2025 phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.

    Quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước từ ngày 01/07/2026?

    Quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)

    Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước không?

    Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 68 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù như sau:

    Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
    1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:
    a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;
    b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
    c) Dự án đầu tư công đặc biệt;
    d) Dự án, công trình xây dựng tạm.
    2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.

    Theo đó, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:

    - Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;

    - Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;

    - Dự án đầu tư công đặc biệt;

    - Dự án, công trình xây dựng tạm.

    Như vậy, dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước là một trong các loại dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù.

    Dự án đầu tư công đặc biệt được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 71 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về dự án đầu tư công đặc biệt như sau:

    - Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 71 Luật Xây dựng 2025.

    - Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

    + Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;

    + Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;

    + Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

    - Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

    + Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;

    + Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;

    + Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

    - Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.

    saved-content
    unsaved-content
    1