Tải file phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD
Nội dung chính
Tải file phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD
Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Tại phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức dự toán xây dựng công trình chi tiết như sau:
>>> Tải file Phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức dự toán xây dựng công trình
Theo đó, phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD về định mức dự toán xây dựng công trình như sau:

>>> Tải file nội dung Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD

Tải file phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD (Hình từ Internet)
Phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD có hiệu lực áp dụng khi nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BXD quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Như vậy, Phụ lục 2 Thông tư 12/2021/TT-BXD đã được sửa bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/02/2026.
Quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2025/TT-BXD về quy định chuyển tiếp như sau:
(1) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.
(2) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã ký kết hợp đồng được xác định theo Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.
(3) Đối với các công tác bảo trì định kỳ hàng năm đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.
(4) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bảo trì định kỳ hàng năm đã ký kết hợp đồng theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025
Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
