Quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021, 12/2021, 13/2021, 14/2021 Bộ Xây dựng

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 60/2025/TT-BXD có quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021, 12/2021, 13/2021, 14/2021 Bộ Xây dựng.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021, 12/2021, 13/2021, 14/2021 Bộ Xây dựng

    Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

    Theo Điều 6 Thông tư 60/2025/TT-BXD, quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXDThông tư 12/2021/TT-BXDThông tư 13/2021/TT-BXDThông tư 14/2021/TT-BXD như sau:

    (1) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.

    (2) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã ký kết hợp đồng được xác định theo Điều 13, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.

    (3) Đối với các công tác bảo trì định kỳ hàng năm đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BXD.

    (4) Đối với các công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bảo trì định kỳ hàng năm đã ký kết hợp đồng theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.

    Quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021, 12/2021, 13/2021, 14/2021 Bộ Xây dựng

    Quy định chuyển tiếp Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021, 12/2021, 13/2021, 14/2021 Bộ Xây dựng (Hình từ Internet)

    Thông tư 60/2025/TT-BXD bổ sung nội dung hướng dẫn khảo sát, thu thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng tại phụ lục XI Thông tư 11/2021/TT-BXD ra sao?

    Tại Thông tư 60/2025/TT-BXD bổ sung Phụ lục XI “Hướng dẫn khảo sát, thu thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng” ban hành kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nội dung cụ thể như sau:

    PHỤ LỤC XI

    HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

    (Kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD)

    1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.

    2. Trình tự thu thập thông tin, khảo sát giá, công bố giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau:

    - Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;

    - Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định.

    3. Hướng dẫn thực hiện:

    - Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết; ban hành hướng dẫn, biểu mẫu và quy định phương thức cung cấp thông tin theo định kỳ hoặc khi có thay đổi về giá, thông báo đến các chủ thể nêu trên để thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của các chủ thể trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.

    - Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.

    - Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Thông tin giá công bố là thông tin giá vật liệu tại mỏ hoặc nơi sản xuất hoặc đại lý, nhà cung ứng hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn.

    - Công bố giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 14/2023/TT- BXD.

    - Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập thông tin, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng.

    >> Công trình đã được cấp giấy phép trước 1/1/2026 có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép trong trường hợp nào?

    Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng hiện nay là gì?

    Theo Điều 12 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng được quy định như sau:

    - Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật Xây dựng 2014.

    - Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2014.

    - Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

    - Xây dựng công trình không đúng quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

    - Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái với quy định của Luật Xây dựng 2014.

    - Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

    - Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

    - Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.

    - Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.

    - Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

    - Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

    - Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

    - Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

    - Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.

    saved-content
    unsaved-content
    1