Tải file Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15).

Nội dung chính

    Tải file Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15)

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15).

    Cụ thể, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15) quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sửdụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là hoạt động trí tuệ nhân tạo); quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

    Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

    Tải file Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15)

    Tải file Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15)

    Tải file Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15) (Hình từ Internet)

    Hiệu lực thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật số 134/2025/QH15)

    Căn cứ tại Điều 34 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026 trừ các nội dung liên quan quy định tại Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

    Cụ thể, tại Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

    1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực thi hành, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 trong thời hạn sau đây:

    - 18 tháng kể từ ngày Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực thì hành đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;

    - 12 tháng kể từ ngày Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực thì hành đổi với các hệ thống 20 trí tuệ nhân tạo không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

    2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, hệ thống trí tuệ nhân tạo được tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì có quyền yêu cầu tạm dỉng hoặc chấm dứt hoạt động.

    Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo

    Căn cứ tại Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy địn chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo như sau:

    1. Có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.

    2. Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.

    3. Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân; khuyến khích phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

    4. Ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tỉnh toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nên tăng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tỉnh chiến lược quốc gia.

    5. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.

    6. Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo.

    7. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư.

    8. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

    saved-content
    unsaved-content
    1