Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Luật Quy hoạch 2025
Nội dung chính
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Luật Quy hoạch 2025
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15).
Theo đó, theo khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch 2025 nêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng.
Cụ thể, theo Điều 27 Luật Quy hoạch 2025 quy định nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia như sau:
(1) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
- Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
- Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(2) Chính phủ quy định chi tiết Điều 27 Luật Quy hoạch 2025.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Luật Quy hoạch 2025 (Hình từ Internet)
Thẩm quyền quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Luật Quy hoạch 2025
Theo Điều 36 Luật Quy hoạch 2025 quy định thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch như sau:
Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.
3. Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.
4. Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.
6. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Luật Quy hoạch 2025.
Quy định cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
Theo Điều 46 Luật Quy hoạch 2025 quy định cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như sau:
(1) Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch 2025, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ những nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(2) Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau:
- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tỉnh;
- Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
(3) Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch bao gồm:
- Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Cung cấp qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
- Cung cấp qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
