11:11 - 12/01/2026

Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường mới nhất

Quy hoạch tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội mới nhất 2026 như thế nào? Vành Đai 2.5 Hà Nội đi qua các xã phường nào?

Mua bán Đất tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán Đất tại Hà Nội

Nội dung chính

    Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường mới nhất 2026

    Theo quy hoạch giao thông Thủ đô, tuyến Vành đai 2,5 được xác định là trục giao thông đô thị quan trọng có điểm đầu tại khu đô thị Ciputra và điểm cuối tại nút giao Vành đai 3 khu vực cầu Thanh Trì.

    Toàn tuyến có chiều dài khoảng 19,64 km, với mặt cắt ngang quy hoạch từ 40 đến 50 m, đáp ứng nhu cầu lưu thông lớn trong khu vực nội đô mở rộng.

    UBND TP Hà Nội đánh giá tuyến Vành đai 2,5 có vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực đô thị, góp phần chia sẻ lưu lượng giao thông và giảm áp lực cho các trục Vành đai 2 và Vành đai 3 hiện hữu với mục tiêu hoàn thành toàn tuyến vào quý IV năm 2026.

    UBND thành phố báo cáo HĐND về việc triển khai Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 2,5 theo Lệnh khẩn cấp nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông và phục vụ các sự kiện quan trọng của quốc gia. Việc báo cáo được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công 2024 đối với dự án đầu tư công khẩn cấp.

    Theo báo cáo, Sở Xây dựng đã tham mưu Chủ tịch UBND thành phố ban hành Lệnh khẩn cấp triển khai xây dựng ba công trình, trong đó có dự án đường Vành đai 2,5 tại các đoạn Khu đô thị mới Dịch Vọng - Dương Đình Nghệ, Vũ Phạm Hàm - Trần Duy Hưng, Ngụy Như Kon Tum - Nguyễn Trãi. 

    Tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường có thể tham khảo:

    Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường mới nhất

    Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội (Hình từ Internet)

    Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường mới nhất

    Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn đường mới nhất (Hình từ Internet)

    Yêu cầu chung về đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022?

    Căn cứ quy định Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 có quy định như sau:

    Dưới đây là yêu cầu chung về đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia:

    - Mạng lưới đường đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt và phải phối hợp đồng bộ, tích hợp các công trình hạ tầng với nhau, tích hợp ưu tiên hệ thống giao thông công cộng để tránh lãng phí trong xây dựng, chồng chéo trong quản lý và phát huy tối đa hiệu quả khai thác các công trình, bảo đảm lợi ích tổng thể đô thị.

    - Các tuyến đường nằm ngoài phạm vi nội thành, nội thị hiện hữu nhưng thuộc quy hoạch đô thị cần được xem xét thiết kế theo phương án đường đô thị hoặc phù hợp nâng cấp thành đường đô thị trong tương lai.

    - Thiết kế đường đô thị cần phải đặt trong tổng thể không gian đô thị bao gồm khu trung tâm (nội thành, nội thị) và vùng phụ cận (ngoại thành, ngoại thị, các đô thị vệ tinh...) và đồng thời phải bảo đảm quy hoạch thiết kế đường phố theo đúng chức năng hoặc yêu cầu đặc thù.

    - Khi thiết kế đường đô thị nên xét tới phương án phân kỳ trên cơ sở phương án hoàn chỉnh tương lai.

    Lưu ý: Có thể phân kỳ đầu tư nền, mặt đường, thoát nước, nút giao và các công trình khác trên nguyên tắc không giảm thấp cấp kỹ thuật của tuyến hoàn chỉnh, tận dụng tối đa các công trình đã làm ở giai đoạn trước.

    - Nên ưu tiên giải phóng mặt bằng hoặc có giải pháp quản lý chặt chẽ phạm vi đất dành cho đường đô thị ngay từ giai đoạn đầu tiên để thuận lợi triển khai, tiết kiệm chi phí cho các giai đoạn sau.

    - Quan tâm áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thiết kế, xây dựng, quản lý đường đô thị, từng bước hiện đại hóa theo định hướng giao thông thông minh, chuyển đổi số, phát triển bền vững, giao thông xanh, ưu tiên phát triển giao thông công cộng, giao thông xe đạp, đi bộ và đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

    - Chú trọng tới các yêu cầu về mỹ học công trình, bảo đảm các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan, môi trường trong đô thị.

    - Thiết kế các tuyến đường giao thông đô thị, ngoài việc tuân thủ theo đúng các quy định trong tiêu chuẩn có thể tham khảo tiêu chuẩn đường ôtô TCVN 4054:2005, đường cao tốc TCVN 5729:2012 và các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật hiện hành khác.

    Việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ phải phù hợp với cấp kỹ thuật của đường bộ đúng không?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đường bộ 2024 thì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ là công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây thông tin, viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện, chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng.

    Và theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đường bộ 2024 thì việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ phải phù hợp với quy hoạch, quy mô của dự án, cấp kỹ thuật của đường bộ, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    - Bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng; bảo đảm quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm an toàn công trình, bảo đảm cảnh quan và môi trường;

    - Tuân thủ quy định của Luật Đường bộ 2024, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 20 Luật Đường bộ 2024 thì việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ được thực hiện đối với các trường hợp sau đây:

    - Đầu tư xây dựng đường đô thị phải kết hợp với bố trí, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để bảo đảm tính đồng bộ nhằm tiết kiệm tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư, xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác các công trình và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong giai đoạn vận hành, khai thác, sử dụng đường đô thị;

    - Đầu tư xây dựng cầu đường bộ phải thiết kế, bố trí vị trí để lắp đặt đường dây thông tin, viễn thông, đường ống cấp nước, đường dây tải điện, dây dẫn điện, trừ dây dẫn điện cao thế và dây dẫn điện không có bộ phận cách điện;

    - Đầu tư xây dựng hầm đường bộ phải thiết kế, lắp đặt cống cáp, hào hoặc tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, đường ống cấp nước, thoát nước và các công trình quy định tại điểm b khoản này;

    - Trường hợp cần thiết khác.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Đường Vành Đai 2.5 Hà Nội Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết Tổng thể đường Vành Đai 2.5 Hà Nội chi tiết các đoạn Bản đồ tổng thể đường Vành Đai 2.5 Đường đô thị Vành đai 2,5 (Hà Nội)
    1