Hướng dẫn chi tiết đăng ký người phụ thuộc năm 2026 mới nhất
Nội dung chính
Hướng dẫn chi tiết đăng ký người phụ thuộc năm 2026 mới nhất
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết đăng ký người phụ thuộc năm 2026 mới nhất:
Lưu ý: Người nộp thuế chuẩn bị Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN (bản đăng ký người phụ thuộc) trước khi thực hiện kê khai.
Bước 1: Người nộp thuế truy cập Dịch vụ Công Thuế điện tử qua đường link: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin
>> Đăng nhập >> Tìm kiếm thủ tục Đăng ký người phụ thuộc bằng cách nhập tên thủ tục vào ô tìm kiếm.

Bước 2: Chọn biểu tượng tại ô Nộp hồ sơ

Bước 3: Hồ sơ kê khai - Bản đăng ký người phụ thuộc >> chọn Tiếp tục.

Bước 4: Thực hiện kê khai thông tin >> chọn Tiếp tục.

Bước 5: Nhập mã OTP gửi về số điện thoại, sau đó nhấn Nộp tờ khai.

Mức giảm trừ gia cảnh mỗi người phụ thuộc năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, chính thức mức giảm trừ gia cảnh mỗi người phụ thuộc năm 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.

Hướng dẫn chi tiết đăng ký người phụ thuộc năm 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định người nộp thuế bao gồm:
(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;
+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
Quy định về kỳ tính thuế như thế nào?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định về kỳ tính thuế như sau:
(1) Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
(2) Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
