Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất ở đâu? Chi tiết bảng giá đất phường Phú Thọ Hòa TPHCM năm 2026 ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất ở đâu? Chi tiết bảng giá đất phường Phú Thọ Hòa TPHCM năm 2026 ra sao?

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất ở đâu? Chi tiết bảng giá đất phường Phú Thọ Hòa TPHCM năm 2026 ra sao?

    Căn cứ Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.

    (1) Ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.

    (2) Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Đồng thời, kèm theo Nghị quyết là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TP HCM sau sáp nhập. Chi tiết Bảng giá đất Phường Phú Thọ Hòa TP HCM dưới đây:

    Tải về >>> Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất 

    Tra cứu thêm bảng giá đất 168 phường xã trên địa bàn TP HCM >> TẠI ĐÂY 

     

     

    Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất ở đâu? Chi tiết bảng giá đất phường Phú Thọ Hòa TPHCM năm 2026 ra sao?

    Tải file bảng giá đất phường Phú Thọ Hoà mới nhất ở đâu? Chi tiết bảng giá đất phường Phú Thọ Hòa TPHCM năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 cụ thể như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. 

    Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ phải xin phép cơ quan có thẩm quyền đúng không?

    Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
    a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
    b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
    c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
    d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
    e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
    g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
    2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
    3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
    4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.

    Như vậy, việc chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    Đồng thời, khi chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

     

    saved-content
    unsaved-content
    1