Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 01/03/2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 01/03/2026? Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng những gì?

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nhà đầu tư nước ngoài là gì?

    Căn cứ tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    [...]
    19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
    [...]

    Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

    Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 01/03/2026

    Căn cứ tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài cụ thể như sau:

    - Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư 2025.

    - Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

    + Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

    + Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

    - Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

    + Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

    + Hình thức đầu tư;

    + Phạm vi hoạt động đầu tư;

    + Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

    + Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    - Chính phủ quy định chi tiết Điều 8 Luật Đầu tư 2025.

    Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 01/03/2026

    Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 01/03/2026 (Hình từ Internet)

    Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng những gì?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau:

    Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
    1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
    2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
    a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;
    b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
    c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.
    3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
    b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
    c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
    4. Chính phủ quy định hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    Theo đó, việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

    - Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025;

    - Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và pháp luật có liên quan;

    - Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.

    saved-content
    unsaved-content
    1