Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026
Mua bán Đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026
Ngày 16/12/2025, UBND thành phố Hải Phòng đã có Quyết định 234/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Theo đó, Ban hành kèm theo Quyết định 234/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng.
Quyết định 234/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Cụ thể, Quy định kèm theo Quyết định 234/2025/QĐ-UBND quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng áp dụng cho các công việc sau:
- Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
- Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
- Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
>> Xem chi tiết: Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026
Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026 (Hình từ Internet)
Kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026
Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm Quyết định 234/2025/QĐ-UBND quy định kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật điều tra và đánh giá đất đai tại Hải Phòng từ 1/1/2026 như sau:
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng gồm các định mức thành phần sau:
(1) Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
- Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư 12/2022/TT-BTNMT;
- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
(2) Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
- Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.
- Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.
- Định mức tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc.
- Tổng định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% tổng định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
(3) Nguyên tắc áp dụng
- Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng được tính theo công thức sau:
Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
- Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng được tính theo công thức sau:
Mtp= Mthd+ Mdt+ Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
- Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng được tính theo công thức sau:
Mtp = Mond+ Mlm + Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
