Quận 8 gần quận mấy? Quận 8 có bao nhiêu phường?
Nội dung chính
Quận 8 gần quận mấy? Quận 8 có bao nhiêu phường?
Tìm hiểu thông tin "Quận 8 gần quận mấy? Quận 8 có bao nhiêu phường?" dưới đây:
Quận 8 là một trong những quận nội thành của TP.HCM, tọa lạc ở khu vực phía Nam thành phố. Khu vực này có đặc điểm nổi bật là mạng lưới kênh rạch dày đặc, chia cắt địa hình theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, tạo nên cấu trúc đô thị khá đặc biệt. Vậy Quận 8 gần quận mấy?
Về mặt địa lý, Quận 8 gần Quận 4, 5, 6, 7, Bình Tân, huyện Bình Chánh nhiều, cụ thể như sau:
- Phía Đông: Giáp Quận 4 và Quận 7, ngăn cách bởi rạch Ông Lớn.
- Phía Tây: Giáp quận Bình Tân và huyện Bình Chánh.
- Phía Nam: Giáp trực tiếp với huyện Bình Chánh.
- Phía Bắc: Giáp Quận 5 và Quận 6, được ngăn cách bởi kênh Tàu Hủ và kênh Ruột Ngựa.
Với vị trí tiếp giáp nhiều khu vực, Quận 8 đó ng vai trò là cầu nối giao thông và giao thương quan trọng giữa các quận phía Tây và phía Nam của TP.HCM.
(*) Trên đây là thông tin "Quận 8 gần quận mấy? Quận 8 có bao nhiêu phường?"
Giá nhà đất quận 8 TPHCM tham khảo
Quận 8 là một trong những quận nội thành đang phát triển nhanh của TP.HCM, nổi bật với hệ thống kênh rạch và vị trí tiếp giáp nhiều quận lớn như Quận 5, Quận 6, Quận 7, Bình Tân và huyện Bình Chánh.
Những năm gần đây, hạ tầng giao thông và tiện ích đô thị tại Quận 8 không ngừng được nâng cấp, giúp gia tăng khả năng kết nối và thúc đẩy giá trị bất động sản.
So với các quận trung tâm, giá nhà đất ở Quận 8 vẫn còn ở mức hợp lý, phù hợp cho cả người mua ở thực lẫn nhà đầu tư trung dài hạn.
Dưới đây là giá nhà đất Quận 8 TPHCM tham khảo:
>> Giá nhà đất Quận 8 TPHCM (Cho thuê)
>> Giá nhà đất Quận 8 TPHCM (Bán)
Quận 8 gần quận mấy? Quận 8 có bao nhiêu phường? (Hình từ Internet)
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán đất được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
(1) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp theo (2);
(2) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
(3) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
(4) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Việc công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có phải là thủ tục bắt buộc không?
Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đặt cọc như sau:
Điều 328. Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, pháp luật không có quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Việc có công chứng hay không hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên.
