Toàn bộ bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất chính thức được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Mua bán Đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Toàn bộ bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất chính thức được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ký ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Theo Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk có nội dung quy định về việc toàn bộ bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất chính thức được áp dụng ra sao từ 1/1/2026 như sau:
[1] Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
STT | Loại | Áp dụng | Tra cứu |
1 | Bảng giá đất ở tại đô thị | Phụ lục 1 | |
2 | Bảng giá đất ở tại nông thôn | Phụ lục 2 | |
3 | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ | Phụ lục 3 | |
4 | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Phụ lục 4 | |
5 | Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | Phụ lục 5 | |
6 | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Phụ lục 6 |
[2] Đối với nhóm đất nông nghiệp:
STT | Loại | Áp dụng | Tra cứu |
1 | Bảng giá đất trồng cây hằng năm (Chuyên trồng lúa) | Phụ lục 7 | |
2 | Bảng giá đất trồng cây hằng năm (Trừ đất chuyên trồng lúa) | Phụ lục 8 | |
3 | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | Phụ lục 9 | |
4 | Bảng giá đất rừng sản xuất | Phụ lục 10 | |
5 | Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | Phụ lục 11 | |
6 | Bảng giá đất làm muối | Phụ lục 12 | |
7 | Bảng giá đất chăn nuôi tập trung | Phụ lục 13 |
Lưu ý: Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);
[3] Đối với đất tại các đảo được áp dụng theo Phụ lục 14 tra cứu: TẠI ĐÂY
Trên là thông tin toàn bộ bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất chính thức được áp dụng ra sao từ 1/1/2026.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk | |
Toàn bộ phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk |

Toàn bộ bảng giá đất Đắk Lắk mới nhất chính thức được áp dụng ra sao từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Quy định giá đất đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 ra sao?
Theo Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk có nội dung quy định giá đất đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 như sau:
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất thương mại dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định giá đất theo bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa) tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.
- Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở: Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 quy định ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
