Luật Đất đai 2024

Luật các Tổ chức tín dụng 1997

Số hiệu 07/1997/QH10
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 12/12/1997
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Luật
Người ký Nông Đức Mạnh
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 07/1997/QH10

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 1997

LUẬT

CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỐ 07/1997/QHX

Để bảo đảm hoạt động của các tổ chức tín dụng được lành mạnh, an toàn và có hiệu quả; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân; góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Áp dụng Luật các tổ chức tín dụng và các luật có liên quan

Việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Chính phủ quy định cụ thể về hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.

Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán quốc tế trong hoạt động ngân hàng với nước ngoài

1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Các bên tham gia hoạt động ngân hàng có thể thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái với pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng các loại hình tổ chức tín dụng

1. Thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

2. Đầu tư vốn và các nguồn lực khác để phát triển các tổ chức tín dụng nhà nước, tạo điều kiện cho các tổ chức này giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tiền tệ.

3. Phát triển các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.

4. Bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tạo điều kiện cho người lao động tương trợ nhau trong sản xuất và đời sống.

5. Xây dựng các ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân với các chính sách ưu đãi về vốn, lãi suất và các điều kiện vay vốn.

Điều 5. Chính sách tín dụng

Nhà nước có chính sách động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nước; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, bảo đảm cho doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia; bảo đảm an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia; mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.

Điều 6. Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước

Nhà nước có chính sách tín dụng về vốn, điều kiện vay đối với doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này đổi mới thiết bị, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 7. Chính sách tín dụng đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác

Nhà nước có chính sách tín dụng tạo điều kiện về vốn, điều kiện vay nhằm hỗ trợ cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đổi mới và phát triển; bảo đảm kinh tế nhà nước cùng với kinh tế hợp tác trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

Điều 8. Chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.

Điều 9. Chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn, mở rộng đầu tư phát triển kinh tế hàng hoá, giao lưu kinh tế miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Điều 10. Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác để có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh.

2. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền đối với học sinh nghèo để có điều kiện học tập.

Điều 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

Nhà nước thống nhất quản lý, có chính sách mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá; khuyến khích việc huy động các nguồn vốn tín dụng từ nước ngoài đầu tư vào công cuộc phát triển kinh tế ở Việt Nam; tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng tăng cường hợp tác với nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.

Điều 12. Các loại hình tổ chức tín dụng

1. Các tổ chức tín dụng Việt Nam gồm có: tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân, tổ chức tín dụng hợp tác.

2. Theo nhu cầu cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước cho phép thành lập tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; cho phép mở tại Việt Nam chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nước ngoài có thể mở văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

3. Chỉ các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, phục vụ đa lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội.

Điều 13. Hoạt động ngân hàng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

1. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng có thể được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.

2. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng phải tuân theo các quy định của Luật này có liên quan đến các hoạt động ngân hàng được phép.

Điều 14. Quyền hoạt động Ngân hàng

Mọi tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động thì được thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

Điều 15. Quyền tự chủ kinh doanh

Các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, góp vốn, cung ứng các dịch vụ ngân hàng, nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với pháp luật.

Điều 16. Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

1. Các tổ chức hoạt động ngân hàng được hợp tác và cạnh tranh hợp pháp.

2. Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và lợi ích hợp pháp của các bên.

3. Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp bao gồm:

a) Khuyến mại bất hợp pháp;

b) Thông tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của tổ chức tín dụng khác và của khách hàng;

c) Đầu cơ lũng đoạn thị trường tiền tệ, vàng, ngoại tệ;

d) Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác.

Điều 17. Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm:

1. Tham gia tổ chức bảo toàn hoặc bảo hiểm tiền gửi; mức bảo toàn hoặc bảo hiểm do Chính phủ quy định;

2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền theo yêu cầu; bảo đảm trả đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi của mọi khoản tiền gửi;

3. Bảo đảm bí mật số dư tiền gửi của khách hàng; từ chối việc điều tra, phong toả, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

4. Thông báo công khai mức lãi suất tiền gửi.

Điều 18. Thời gian giao dịch

Tổ chức tín dụng phải công bố thời gian giao dịch và không được tự ý ngừng giao dịch vào thời gian đã công bố. Trong trường hợp ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết tại nơi giao dịch chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch.

Điều 19. Trách nhiệm đối với các khoản tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.

1. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng không được che giấu, thực hiện bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.

2. Trong trường hợp phát hiện các khoản tiền có dấu hiệu bất hợp pháp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 20. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

4. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

5. Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tổ chức tín dụng hợp tác gồm ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng và các hình thức khác.

6. Cổ đông lớn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.

7. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

8. Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.

9. Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.

10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

11. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.

12. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

13. Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản "Nợ" khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. 14. Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

15. Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.

Chương 2:

TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Mục 1: CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng và cấp giấy phép hoạt động ngân hàng cho các tổ chức khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 22. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

1. Các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm có:

a) Có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin hoạt động;

b) Có vốn quy định tại Điều 83 của Luật này;

c) Thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực tài chính;

d) Người quản trị, điều hành có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và trình độ chuyên môn phù hợp với từng loại hình tổ chức tín dụng;

đ) Có điều lệ tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

e) Có phương án kinh doanh khả thi.

2. Các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng gồm có:

a) Hoạt động ngân hàng là cần thiết và có liên quan chặt chẽ với hoạt động chính;

b) Có đủ vốn, điều kiện vật chất phù hợp với yêu cầu của hoạt động ngân hàng;

c) Có đội ngũ cán bộ am hiểu hoạt động ngân hàng;

d) Có phương án kinh doanh khả thi về hoạt động ngân hàng.

Điều 23. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

b) Dự thảo điều lệ;

c) Phương án hoạt động 3 năm đầu, trong đó nêu rõ hiệu quả và lợi ích kinh tế của hoạt động ngân hàng;

d) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);

đ) Mức vốn góp, phương án góp vốn và danh sách những cá nhân, tổ chức góp vốn;

e) Tình hình tài chính và những thông tin liên quan khác về các cổ đông lớn;

g) Chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở của tổ chức tín dụng.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng;

b) Quyết định hoặc giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề hiện tại;

c) Điều lệ;

d) Danh sách, lý lịch của các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát (nếu có);

đ) Tình hình tài chính 3 năm gần nhất;

e) Phương án hoạt động ngân hàng.

Điều 24. Thời hạn cấp giấy phép

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản giải thích lý do.

Điều 25. Lệ phí cấp giấy phép

Tổ chức được cấp giấy phép phải nộp một khoản lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Sử dụng giấy phép

1. Tổ chức được cấp giấy phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong giấy phép.

2. Cấm làm giả, tẩy xoá, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép.

Điều 27. Đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Điều kiện hoạt động

1. Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng được cấp giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;

b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn pháp định và có trụ sở phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;

c) Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả không được hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày. Số vốn này chỉ được giải toả sau khi tổ chức tín dụng hoạt động;

d) Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nội dung quy định trong giấy phép.

2. Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở kinh doanh phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;

b) Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nội dung quy định trong giấy phép.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép phải hoạt động.

Điều 29. Thu hồi giấy phép

1. Tổ chức được cấp giấy phép có thể bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;

b) Sau thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này mà không hoạt động;

c) Tự nguyện hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải giải thể;

d) Chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản;

đ) Hoạt động sai mục đích;

e) Không có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 28 của Luật này.

2. Sau khi bị thu hồi giấy phép, các tổ chức phải chấm dứt ngay các hoạt động ngân hàng.

3. Quyết định thu hồi giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 30. Điều lệ

1. Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và nơi đặt trụ sở chính;

b) Nội dung và phạm vi hoạt động;

c) Thời hạn hoạt động;

d) Vốn điều lệ và phương thức góp vốn;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

e) Thể thức bầu, bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

g) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;

h) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm tra và kiểm toán nội bộ;

i) Các trường hợp giải thể, thủ tục giải thể;

k) Thủ tục sửa đổi điều lệ.

2. Điều lệ của tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 31. Những thay đổi phải được chấp thuận

1. Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:

a) Tên của tổ chức tín dụng;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

đ) Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước;

e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;

g) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát.

2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật.

Mục 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 32. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; thành lập công ty, đơn vị sự nghiệp

Tổ chức tín dụng được phép:

1. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước, ngoài nước nơi có nhu cầu hoạt động, kể cả nơi đặt trụ sở chính, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2. Thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm theo quy định của Chính phủ;

3. Thành lập các đơn vị sự nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Điều 33. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập công ty

1. Tổ chức tín dụng có thể được mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập công ty theo quy định tại Điều 32 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có thời gian hoạt động tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Hoạt động kinh doanh có lãi; tình hình tài chính lành mạnh;

c) Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả;

d) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý;

đ) Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật.

2. Hồ sơ, thủ tục xin mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập công ty của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 34. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể

Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Điều 35. Liên kết giữa các tổ chức tín dụng hợp tác

Các tổ chức tín dụng hợp tác được quyền liên kết với nhau trong việc điều hoà và hỗ trợ tài chính để tăng cường khả năng tương trợ nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả trong hoạt động của từng tổ chức.

Mục 3: QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT

Điều 36. Quản trị, điều hành, kiểm soát

1. Việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác trong Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y hoặc được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền chuẩn y, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 37. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Hội đồng quản trị có số thành viên tối thiểu là 3 người, gồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng.

3. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) tổ chức tín dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được phép tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng.

Điều 38. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có tối thiểu là 3 người, trong đó có một người là Trưởng ban và ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách.

4. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quy định.

5. Ban kiểm soát được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng để thực hiện các nhiệm vụ của mình.

Điều 39. Tổng giám đốc (Giám đốc)

1. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

b) Có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành một tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 40. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành

1. Những người sau đây không được bầu vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc bổ nhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc):

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đã bị kết án về các tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, các tội nghiêm trọng xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa, sở hữu của công dân; các tội nghiêm trọng về kinh tế;

c) Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;

d) Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của một công ty đã bị phá sản, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp;

đ) Đã từng là đại diện theo pháp luật của một công ty bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

2. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của cùng một tổ chức tín dụng.

Mục 4: HỆ THỐNG KIỂM TRA , KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 41. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Tổ chức tín dụng phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc bộ máy điều hành, giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng.

Điều 42. Kiểm tra nội bộ

Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ; trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc.

Điều 43. Kiểm toán nội bộ

Tổ chức tín dụng phải kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của mình.

Điều 44. Báo cáo kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ phải được báo cáo kịp thời với Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Mục 1: HUY ĐỘNG VỐN

Điều 45. Nhận tiền gửi

1. Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Điều 47. Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng được vay vốn của nhau và của tổ chức tín dụng nước ngoài.

Điều 48. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

Tổ chức tín dụng là ngân hàng được vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 30 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Mục 1: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Điều 49. Cấp tín dụng

Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 50. Loại cho vay

1. Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

2. Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

Điều 51. Hợp đồng tín dụng

Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận.

Điều 52. Bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay.

2. Tổ chức tín dụng cho vay trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba; không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.

3. Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.

Điều 53. Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

1. Tổ chức tín dụng được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay.

2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay.

3. Tổ chức tín dụng phải kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

Điều 54. Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất

1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng.

2. Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thoả thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền:

a) Bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ; chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp để thu hồi vốn trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

c) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo lãnh không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

4. Tổ chức tín dụng được miễn, giảm lãi suất, phí; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Việc đảo nợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 55. Lưu giữ hồ sơ tín dụng

1. Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ tín dụng bao gồm:

a) Hợp đồng tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn, căn cứ pháp lý về tài sản bảo đảm (nếu có);

b) Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng, của người bảo lãnh;

c) Quyết định cấp tín dụng có chữ ký của người có thẩm quyền; trong trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản, ghi rõ quyết định được thông qua;

d) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến hợp đồng tín dụng.

2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay

1. Khách hàng vay có những quyền sau đây:

a) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

b) Khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ và các vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật.

2. Khách hàng vay có những nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu này;

b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

c) Trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng.

Điều 57. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

1. Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Tổ chức tín dụng được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng.

3. Các tổ chức tín dụng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho nhau.

4. Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu.

5. Việc chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác để cấp tín dụng trong hệ thống các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh có những quyền sau đây:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu về khả năng tài chính và những tài liệu liên quan đến giao dịch được bảo lãnh;

b) Yêu cầu khách hàng phải có bảo đảm cho việc bảo lãnh của mình; c) Thu phí dịch vụ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

d) Kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ của người được bảo lãnh;

đ) Từ chối bảo lãnh đối với các khách hàng không đủ uy tín.

2. Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện cam kết đối với người nhận bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ.

Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.

Điều 61. Cho thuê tài chính

1. Hoạt động cho thuê tài chính đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện qua công ty cho thuê tài chính.

2. Công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi là bên cho thuê) sở hữu tài sản cho thuê. Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê.

3. Bên thuê và bên cho thuê không được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê.

Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

1. Bên cho thuê có những quyền sau đây:

a) Mua, nhập khẩu trực tiếp tài sản theo yêu cầu của bên thuê;

b) Yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo quản, sửa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê;

c) Thu hồi tài sản cho thuê và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê khi vi phạm hợp đồng cho thuê.

2. Bên cho thuê có những nghĩa vụ sau đây:

a) Ký hợp đồng mua tài sản, hoàn tất các thủ tục nhập khẩu tài sản, thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản cho thuê;

b) Bồi thường thiệt hại cho bên thuê trong trường hợp bên cho thuê vi phạm hợp đồng cho thuê.

Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

1. Bên thuê có những quyền sau đây:

a) Lựa chọn, thương lượng và thoả thuận với người bán về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài sản thuê;

b) Trực tiếp nhận tài sản thuê từ người bán theo thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản;

c) Lựa chọn việc tiếp tục thuê hoặc mua tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng cho thuê.

2. Bên thuê có những nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê; không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

b) Trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê và thanh toán các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, bảo hiểm đối với tài sản thuê;

c) Chịu mọi rủi ro về việc mất mát, hư hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà tài sản thuê gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác;

d) Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê;

đ) Khi hết hạn thuê, bên thuê mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê;

e) Bên thuê không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp hoặc để bảo đảm cho bất kỳ một nghĩa vụ tài chính nào.

Điều 64. Hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng hợp tác

Tổ chức tín dụng hợp tác được huy động vốn của các thành viên và của các tổ chức, cá nhân để cho các thành viên vay. Việc cho các đối tượng không phải là thành viên vay phải được Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu chấp thuận và không được vượt quá tỷ lệ tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Mục 3: DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

Điều 65. Mở tài khoản

1. Tổ chức tín dụng được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác.

2. Tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định.

3. Tổ chức tín dụng là ngân hàng được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước. Khách hàng được chọn một ngân hàng để mở tài khoản giao dịch chính.

Điều 66. Dịch vụ thanh toán

Tổ chức tín dụng là ngân hàng được thực hiện các dịch vụ thanh toán sau đây:

1. Cung ứng các phương tiện thanh toán;

2. Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

3. Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;

4. Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

5. Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Điều 67. Dịch vụ ngân quỹ

Tổ chức tín dụng được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

Điều 68. Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán

Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Mục 4: CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Điều 69. Góp vốn, mua cổ phần

Tổ chức tín dụng được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 70. Tham gia thị trường tiền tệ

Tổ chức tín dụng được tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, bao gồm thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 71. Kinh doanh ngoại hối và vàng

Tổ chức tín dụng được kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Điều 72. Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý

Tổ chức tín dụng được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.

Điều 73. Kinh doanh bất động sản

Tổ chức tín dụng không được trực tiếp kinh doanh bất động sản.

Điều 74. Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

1. Tổ chức tín dụng được lập công ty độc lập để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Dịch vụ tư vấn

Tổ chức tín dụng được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng.

Điều 76. Các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

Tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 5: CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 77. Những trường hợp không được cho vay

1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;

b) Người thẩm định, xét duyệt cho vay;

c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc). 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.

3. Tổ chức tín dụng không được chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng.

Điều 78. Hạn chế tín dụng

1. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:

a) Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng, Thanh tra viên;

b) Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;

c) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này sở hữu trên 10% vốn Điều lệ của doanh nghiệp đó.

2. Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Điều 79. Giới hạn cho vay, bảo lãnh

1. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau: a) Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác;

b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng được cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định mức cho vay tối đa đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một tổ chức tín dụng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

Điều 80. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần

Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các doanh nghiệp không được vượt quá mức tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.

Điều 82. Dự phòng rủi ro

1. Tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt động.

2. Việc phân loại tài sản "Có", mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và việc sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ tài chính.

3. Trong trường hợp tổ chức tín dụng thu hồi được vốn đã được xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro, số tiền thu hồi này được coi là doanh thu của tổ chức tín dụng.

Chương 4:

TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO

Điều 83. Vốn pháp định

Mức vốn pháp định của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ quy định.

Điều 84. Thu, chi tài chính

1. Thu, chi tài chính của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 85. Năm tài chính

Năm tài chính của tổ chức tín dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 86. Hạch toán

Tổ chức tín dụng phải thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Điều 87. Các quỹ

1. Hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau đây:

a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định;

b) Các quỹ khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tín dụng không được dùng các quỹ quy định tại khoản 1 Điều này để trả lợi tức cổ phần.

Điều 88. Mua, đầu tư vào tài sản cố định

Tổ chức tín dụng được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá 50% vốn tự có.

Điều 89. Báo cáo

1. Tổ chức tín dụng phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Ngoài những báo cáo định kỳ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp sau đây:

a) Diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của mình;

b) Thay đổi lớn về tổ chức.

3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo hàng năm theo quy định của pháp luật.

Điều 90. Công khai báo cáo tài chính

Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 91. Báo cáo khó khăn về khả năng chi trả

Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng của mình, tổ chức tín dụng phải báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục.

Điều 92. Áp dụng kiểm soát đặc biệt

1. Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.

2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời những trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.

3. Tổ chức tín dụng có thể được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong những trường hợp sau đây:

a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;

b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán;

c) Khi số lỗ luỹ kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.

Điều 93. Quyết định kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm những nội dung sau đây:

a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

b) Lý do kiểm soát đặc biệt;

c) Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt;

d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện.

4. Không đưa ra công luận khi một tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Ban kiểm soát đặc biệt có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động;

b) Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong phương án củng cố tổ chức tín dụng đã được Ban kiểm soát đặc biệt thông qua;

c) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện phương án củng cố tổ chức tín dụng.

2. Ban kiểm soát đặc biệt có những quyền hạn sau đây:

a) Đình chỉ những hoạt động không phù hợp với phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua, các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng có thể gây phương hại đến lợi ích của người gửi tiền;

b) Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) nếu xét thấy cần thiết;

c) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua;

d) Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt;

đ) Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt.

Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm:

1. Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;

2. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 94 của Luật này;

3. Chấp hành các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng.

Điều 96. Khoản vay đặc biệt

Trong trường hợp cấp bách, để bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng, tổ chức tín dụng có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Khoản vay đặc biệt này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.

Điều 97. Kết thúc kiểm soát đặc biệt

1. Việc kiểm soát đặc biệt được kết thúc trong các trường hợp sau đây:

a) Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn;

b) Hoạt động của tổ chức tín dụng trở lại bình thường;

c) Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được sáp nhập, hợp nhất;

d) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản.

2. Việc kết thúc kiểm soát đặc biệt được thực hiện bằng một quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Quyết định này được thông báo cho các cơ quan liên quan.

Mục 2: PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ

Điều 98. Phá sản tổ chức tín dụng

Sau khi Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản về việc không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng mà tổ chức tín dụng đó vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, thì có thể bị Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp.

Điều 99. Giải thể tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng giải thể trong các trường hợp sau đây:

1. Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

2. Khi hết hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

3. Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động.

Điều 100. Thanh lý của tổ chức tín dụng

1. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

2. Khi giải thể theo điều 99 của Luật này, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

3. Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do tổ chức tín dụng bị thanh lý chịu.

Chương 6:

THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT

Điều 101. Thông tin cho chủ tài khoản

Tổ chức tín dụng phải thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về những giao dịch và số dư trên tài khoản của họ tại tổ chức tín dụng.

Điều 102. Trao đổi thông tin giữa các tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng được trao đổi thông tin với nhau về hoạt động ngân hàng và về khách hàng.

Điều 103. Trao đổi thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng của những khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng.

Điều 104. Bảo mật thông tin ngân hàng

1. Nhân viên tổ chức tín dụng và những người liên quan không được tiết lộ bí mật quốc gia và bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng mà mình biết.

2. Tổ chức tín dụng được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi, tài sản của khách hàng và hoạt động của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

Chương 7:

TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆNCỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 105. Hình thức hoạt động

1. Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Tổ chức tín dụng liên doanh;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Điều106. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

1. Các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài gồm có:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thực hiện các hoạt động ngân hàng;

c) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Các điều kiện để được cấp giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng nước ngoài gồm có:

a) Các điều kiện được quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 1 Điều 22 của Luật này;

b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép mở chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam;

c) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có văn bản bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam;

d) Ngân hàng nước ngoài có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

3. Các điều kiện để được cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài gồm có:

a) Tổ chức tín dụng nước ngoài là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

c) Tổ chức tín dụng nước ngoài có quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế Việt Nam.

Điều 107. Thẩm quyền cấp giấy phép

Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài; giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 108. Hồ sơ xin cấp giấy phép

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

b) Dự thảo điều lệ;

c) Phương án hoạt động 3 năm đầu, trong đó nêu rõ hiệu quả và lợi ích kinh tế của hoạt động ngân hàng;

d) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);

đ) Mức vốn góp, phương án góp vốn và danh sách những tổ chức, cá nhân góp vốn;

e) Tình hình tài chính và những thông tin liên quan về cổ đông lớn;

g) ý kiến chấp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của tổ chức tín dụng;

h) Điều lệ của tổ chức tín dụng nước ngoài;

i) Giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài;

k) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

l) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của tổ chức tín dụng nước ngoài;

m) Hợp đồng liên doanh đối với tổ chức tín dụng liên doanh;

n) Họ, tên của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam gồm có:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này;

b) Điều lệ của ngân hàng nước ngoài;

c) Giấy phép hoạt động của ngân hàng nước ngoài;

d) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh hoạt động tại Việt Nam;

đ) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của ngân hàng nước ngoài;

e) Họ, tên, lý lịch của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép mở văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài gồm có:

a) Đơn xin mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài;

c) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

d) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của tổ chức tín dụng nước ngoài;

đ) Họ, tên, lý lịch của Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Điều 109. Nội dung hoạt động

Nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo những quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 110. Vốn và thu, chi tài chính của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

1. Mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài và mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam do Chính phủ quy định.

2. Thu, chi tài chính của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 111. Hạch toán, báo cáo

1. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có nghĩa vụ hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam phải gửi báo cáo năm của tổ chức tín dụng nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước.

Điều 112. Chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài

1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận còn lại thuộc sở hữu của mình sau khi đã trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên doanh được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia sau khi tổ chức tín dụng liên doanh đã trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng liên doanh được chuyển ra nước ngoài số tài sản còn lại của mình sau khi đã thanh lý, kết thúc hoạt động tại Việt Nam.

4. Việc chuyển tiền và các tài sản khác ra nước ngoài quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 113. Các quy định khác

Căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

Chương 8:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC KHÁC

Điều 114. Thống nhất quản lý nhà nước

Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.

Điều 115. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng

Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng gồm có:

1. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động ngân hàng; xây dựng chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng;

2. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng;

3. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

4. Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn ngừa và khắc phục rủi ro; ngăn ngừa các hành vi huỷ hoại đồng tiền và hoạt động tiền tệ có nguồn gốc bất hợp pháp;

5. Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin và dự báo tình hình thị trường tiền tệ, thị trường vốn;

6. Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

7. Quản lý hoạt động của các tổ chức tín dụng Việt Nam ở nước ngoài;

8. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học ngân hàng;

9. Tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và nghiệp vụ cho hệ thống các tổ chức tín dụng.

Điều 116. Cơ quan quản lý nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

4. uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng hoạt động tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Chương 9:

THANH TRA NGÂN HÀNG, KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC KHÁC

Mục 1: THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 117. Thanh tra ngân hàng

Các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải chịu sự thanh tra của Thanh tra ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 118. Quyền của tổ chức được thanh tra

Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức được thanh tra có những quyền sau đây:

1. Yêu cầu Thanh tra viên xuất trình quyết định thanh tra, thẻ Thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;

2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi của Thanh tra viên và kết luận, quyết định của Thanh tra ngân hàng mà mình cho là không đúng;

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi, quyết định xử lý không đúng pháp luật của Thanh tra ngân hàng gây ra.

Điều 119. Nghĩa vụ của tổ chức được thanh tra

Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức được thanh tra có những nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện các yêu cầu của Thanh tra ngân hàng về nội dung thanh tra;

2. Chấp hành các quyết định xử lý của Thanh tra ngân hàng.

Điều 120. Quyền hạn của Thanh tra ngân hàng

Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu đối tượng bị thanh tra và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

2. Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

3. áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 121. Trách nhiệm của Thanh tra ngân hàng

Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm:

1. Xuất trình quyết định thanh tra và thẻ Thanh tra viên;

2. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra, không gây phiền hà, sách nhiễu làm cản trở hoạt động ngân hàng bình thường và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng;

3. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

4. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về kết luận thanh tra và mọi hành vi, quyết định của mình.

Mục 2: KIỂM TOÁN

Điều 122. Kiểm toán

1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn một tổ chức kiểm toán không phải kiểm toán nội bộ để kiểm toán các hoạt động của mình. Tổ chức kiểm toán đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

2. Trong quá trình kiểm toán, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán viên.

3. Việc kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng hợp tác do Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô hoạt động của các tổ chức này.

Điều 123. Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Sau khi kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm:

1. Xác nhận tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng;

2. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, kế toán của tổ chức tín dụng;

3. Kiến nghị với tổ chức tín dụng được kiểm toán các vấn đề phát hiện trong quá trình kiểm toán.

Chương 10:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 124. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 125. Các hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Các hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng gồm có:

1. Kinh doanh không có giấy phép hoặc kinh doanh không đúng với nội dung ghi trong giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;

2. Hoạt động ngân hàng khi đã bị đình chỉ, thu hồi giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngân hàng đã hết hạn;

3. Không chấp hành quy định về mức tiền dự trữ bắt buộc và các tỷ lệ an toàn; không thực hiện đúng lãi suất, hoa hồng, phí dịch vụ, mức tiền phạt đã công bố, niêm yết;

4. Vi phạm các quy định về hạch toán, kế toán; lưu giữ hoặc ghi chép sổ sách kế toán không đầy đủ, không trung thực;

5. ép buộc tổ chức tín dụng cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần, bảo lãnh sai quy định; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để mưu lợi ích riêng, bao che cho người vi phạm;

6. Cạnh tranh bất hợp pháp;

7. Chống lại Thanh tra viên ngân hàng khi đang thi hành công vụ;

8. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Điều 126. Hình thức xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 125 của Luật này, thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 127. Thẩm quyền xử lý vi phạm

Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 128. Khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử lý vi phạm hành chính

1. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án. Việc khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Toà án.

Chương 11:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 129. Quy định đối với các tổ chức đang hoạt động ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể thời gian để các tổ chức tín dụng tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổ chức và hoạt động phù hợp với những quy định của Luật này và những văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng đang có hoạt động ngân hàng phải chấm dứt hoạt động hoặc phải xin giấy phép hoạt động ngân hàng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 130. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1998.

2. Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày 23 tháng 5 năm 1990 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng để tự mình huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp với các quy định của Luật này.

Điều 131. Hướng dẫn thi hành luật

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

70
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật các Tổ chức tín dụng 1997
Tải văn bản gốc Luật các Tổ chức tín dụng 1997

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------

No. 07/1997/QH10

Hanoi, December 12, 1997

 

LAW

ON CREDIT INSTITUTIONS

To ensure healthy, safe and effective operations of credit institutions; to protect the interests of the State, the legitimate rights and interests of organizations and individuals; and to contribute to the implementation of the national monetary policy as well as the development of the socialist-oriented multi-sector commodity economy under the State-regulated market mechanism;
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
This Law provides for the organization and operation of credit institutions and banking activities conducted by other organizations.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

This Law provides for the organization and operation of credit institutions and banking activities of other organizations in the Socialist Republic of Vietnam.

Article 2.- Application of the Law on Credit Institutions and relevant laws

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3.- Application of international agreements and international practices in banking activities with foreign countries

1. In cases where an international agreement signed or acceded to by the Socialist Republic of Vietnam contains provisions different from those of this Law, the provisions of such international agreement shall apply.

2. The parties involved in banking activities may agree to apply an international practice, provided that such practice is not contrary to the law of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 4.- State policies on the formulation of various types of credit institutions

1. To uniformly manage all banking activities, to build a modern credit institution system capable of meeting the capital and banking service demands of the economy and the population, and to contribute to implementing the national monetary policy, ensuring the safety of the credit institution system and protecting the legitimate interests of depositors.

2. To invest capital and other resources in the development of State credit institutions, thus creating conditions for these institutions to play a leading and key role in the monetary market.

3. To develop policy banks that operate for a non-profit purpose to serve the poor and other policy beneficiaries in order to materialize the socio-economic policies of the State.

4. To protect the ownership and other legitimate rights and interests in the operation of cooperative credit institutions in order to create conditions for the laborers to assist one another in production and life.

5. To develop banks in service of agricultural and rural development as well as farmers with the preferential policies regarding capital, interest rates and borrowing terms.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The State shall adopt policies to mobilize domestic resources as a main source and make maximum use of foreign resources, to expand credit investment, contributing to the liberation of every production capacity, bringing into full play all potentials of various economic sectors and ensuring the leading role of State enterprises; to firmly maintain the socialist orientation and national sovereignty; to ensure the safety of the national financial and monetary system; to expand international cooperation and integration; to realize the national industrialization and modernization; and to contribute to meeting the requirements of socio-economic development, ensuring the national defense and security and raising the people's living standards.

Article 6.- Credit policies for State enterprises

The State shall adopt credit policies regarding capital and capital-borrowing terms for State enterprises, creating conditions for these enterprises to renew their equipment, modernize their technology, expand their production scope, conduct their business efficiently, play the leading role in the national economy and contribute to the country's socio-economic development.

Article 7.- Credit policies for cooperatives and other forms of cooperative economy

The State shall adopt credit policies to create conditions regarding capital and capital-borrowing terms so as to support cooperatives and other forms of cooperative economy in their renewal and development; to ensure that the State economy and the cooperative economy become the foundation of the national economy.

Article 8.- Credit policies for agriculture, rural areas and farmers

The State shall adopt preferential credit policies regarding capital, interest rates, capital-borrowing terms and duration for agriculture, rural areas and farmers in order to contribute to building the material base and infrastructure, stepping up the economic restructure in agriculture, developing the production of commodities and realizing the agricultural and rural industrialization and modernization.

Article 9.- Credit policies for mountainous, island, deep-lying and remote areas and areas with difficult socio-economic conditions

The State shall adopt preferential credit policies regarding capital, interest rates, capital-borrowing terms and duration, expands investment in the development of the commodity economy and economic exchange in mountainous, island, deep-lying and remote areas and areas with difficult socio-economic conditions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The State shall adopt preferential credit policies regarding capital, interest rates, capital-borrowing terms and duration for the poor and other social policy beneficiaries so that they can have conditions to develop production and business.

2. The State shall adopt preferential credit policies regarding interest rates, capital-borrowing terms and duration for poor students so that they shall have conditions to study.

Article 11.- International cooperation in the banking field

The State shall perform uniform management, adopt a policy to expand international cooperation in the banking field on the basis of respecting independence, sovereignty, equality and mutual benefit along the direction of multilateralization and diversification; encourage the mobilization of foreign credit sources for investment in the economic development of Vietnam; and create conditions for credit institutions to promote cooperation with foreign countries in order to raise the efficiency in the operation of these institutions.

Article 12.- Types of credit institutions

1. The Vietnamese credit institutions include: State credit institutions, joint stock credit institutions of the State and the people, and cooperative credit organizations.

2. Depending on the demands of the country's socio-economic development, the State shall allow the establishment of joint-venture credit institutions, non-bank credit institutions with 100% foreign capital in Vietnam; permit foreign banks to open their branches in Vietnam.

Foreign credit institutions may open their representative offices in Vietnam. Such representative offices shall not be allowed to conduct business operations in Vietnam.

3. Only credit institutions that satisfy all conditions provided for by law shall be permitted to conduct a full range of monetary business operations and banking services to serve various domains of socio-economic activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Organizations which are not credit institutions may be permitted by the State Bank to carry out several banking activities when they fully meet the conditions provided for in Clause 2, Article 22 of this Law.

2. Organizations which are not credit institutions but involved in banking activities shall have to comply with the provisions of this Law concerning the permitted banking activities.

Article 14.- Right to carry out banking activities

All organizations that fully meet the conditions provided for by this Law and other provisions of law and have operation licenses granted by the State Bank shall be entitled to carry out some or all banking activities in Vietnam.

Article 15.- Right to business autonomy

Credit institutions shall have the right to business autonomy and take responsibility for their own business results. No organization or individual can illegally intervene in the credit institutions' right to business autonomy. The credit institutions shall have the right to reject requests for credit granting, capital contribution or provision of banking services if they deem such requests are ineligible, ineffective or at variance with law.

Article 16.- Cooperation and competition in banking activities

1. Organizations involved in banking activities shall be entitled to lawful cooperation and competition.

2. All acts of illegal competition that may adversely affect the implementation of the national monetary policy, the safety of the credit institution system and the legitimate interests of the concerned parties shall be strictly forbidden.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Illegal sale promotion;

b/ Provision of falsified information, thus damaging the interests of other credit institutions and customers;

c/ Speculation to manipulate the monetary, gold or foreign currency market;

d/ Other acts of unlawful competition.

Article 17.- Protection of the interests of depositors

Credit institutions shall have to:

1. Join the organizations that preserve or underwrite deposits; the level of preservation or underwriting shall be stipulated by the Government;

2. Create favorable conditions for customers to deposit and withdraw their money at their request; ensure full repayment of the principal and interest on all deposits as scheduled;

3. Keep secret the customers' deposit balance; refuse the investigation, blocking, seizure, deduction or transfer of deposits without the consent of customers, except otherwise provided for by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18.- Transaction time

Credit institutions shall have to announce their transaction time and shall not be allowed to cease transactions on their own will during the announced time. In case of cessation of transaction, a credit institution must post up a notice thereon at the transaction place not later than 24 hours in advance.

Article 19.- Liability for money of illicit origin

1. Credit institutions and other organizations involved in banking activities shall not be allowed to conceal or provide any service related to any sum of money proven to be of illicit origin.

2. In cases where sums of money with illicit signs are detected, credit institutions and other organizations involved in banking activities shall immediately notify the competent State agencies thereof.

Article 20.- Interpretation of words and expressions

In this Law the following words and expressions are construed as follows:

1. A credit institution is an enterprise established under this Law and other provisions of law to deal in currencies, provide banking services through taking deposits and using deposits for granting credit and to provide payment service.

2. A bank is a type of credit institution that is allowed to carry out all banking activities and other related business operations. According to the nature and objective of operation, the types of banks include commercial banks, development banks, investment banks, policy banks, cooperative banks and other types of banks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A foreign credit institution is a credit institution established under the law of a foreign country.

5. A cooperative credit organization is an organization engaged in monetary business and provide banking services, established voluntarily by organizations, individuals and households to conduct banking operations in accordance with this Law and the Law on Cooperatives for the principal objective of mutual assistance in the development of production and business and in the improvement of their living standards. Cooperative credit organizations include cooperative banks, people's credit funds, credit cooperatives and other types.

6. A major shareholder is an individual or organization that owns more than 10% of the statutory capital or more than 10% of the voting shares of a credit institution.

7. A banking operation is a monetary business operation or a banking service of regularly taking deposits and using such deposits for granting credit and providing payment services.

8. A credit operation is a credit institution's operation to use its own and mobilized capital to grant credit;

9. A deposit is a sum of money deposited by a customer at a credit institution in the form of demand or time deposit, saving or other forms. A deposit may or may not bear interest and must be reimbursed to depositors.

10. Credit granting is a transaction in which a credit institution agrees to allow a customer to use a sum of money on the principle of repayment through the operations of lending, discounting, financial leasing, bank guaranty and others.

11. Financial leasing is a medium-term or long-term credit operation on the basis of an asset-leasing contract between the lessor that is a credit institution and a customer, the lessee. Upon the expiry of the lease duration, the lessee may purchase or continue to lease the asset on the terms agreed upon in the lease contract. During the lease duration, the contractual parties shall not be allowed to unilaterally cancel the contract.

12. Bank guaranty is a written commitment of a credit institution to the obligee for fulfilling a financial obligation on behalf of its customer when such customer has failed to fulfill the already committed obligation; the customer must acknowledge the debt and refund to the credit institution the amount of money already paid on his/her behalf.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14. Discounting means the purchase of commercial papers and other short-term valuable papers by a credit institution from their beneficiaries before they become mature.

15. Re-discounting means the purchase of already discounted commercial papers and other short-term valuable papers before they become mature.

Chapter II

ORGANIZING AND MANAGING CREDIT INSTITUTIONS

Section 1. GRANTING ESTABLISHMENT AND OPERATION LICENSES

Article 21.- Competence to grant establishment and operation licenses

The State Bank is the body competent to grant establishment and operation licenses to credit institutions and banking operation licenses to other organizations in accordance with the provisions of this Law and other provisions of law.

Article 22.- Conditions for being granted establishment and operation licenses

1. The conditions for a credit institution to be granted an establishment and operation license include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Having the capital prescribed in Article 83 of this Law;

c/ The founding members are financially prestigious and capable organizations and individuals;

d/ The managerial and executive personnel have the full capacity for civil acts and the professional qualifications suited to each type of credit institution;

e/ Having the organization and operation Statute in accordance with the provisions of this Law and relevant laws;

f/ Having a feasible business plan.

2. The conditions for an organization which is not a credit institution to be granted a license for banking activities include:

a/ The banking activities are necessary and closely associated with the organization's principal operation;

b/ Having sufficient capital and material conditions suitable to the banking operation requirements;

c/ Having a contingent of personnel knowledgeable about banking operations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23.- Dossier of application for an establishment and operation license

1. For credit institutions, the dossier of application for an establishment and operation license includes:

a/ The application for an establishment and operation license;

b/ The draft Statute;

c/ The operation plan for the first three years, clearly stating the economic efficiency and benefits of banking activities;

d/ A list, curricula vitae and certificates proving the capabilities and professional qualifications of founding members and members of the Managing Board, the Control Board and the general director (director);

e/ The amount of contributed capital, the capital contribution plan and the list of capital contributing individuals and organizations;

f/ The financial status and other information related to major shareholders;

g/ The competent People's Committee's approval of the location of the credit institution's head office.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ The application for a license to conduct banking activities;

b/ The establishment decision or license, the certificate of registration of the current business line(s);

c/ The Statute;

d/ The list and curricula vitae of the general director (director), members of the Managing Board and the Control Board (if any);

e/ The financial status in the last three years;

f/ The plan on banking activities.

Article 24.- Time limit for granting licenses

Within 90 days from the date of receipt of the full dossiers of application for establishment and operation licenses with regard to credit institutions, for licenses for banking activities with regard to organizations that are not credit institutions, the State Bank must grant or refuse to grant such licenses. In case of refusal, the State Bank shall have to clearly state in writing the reasons.

Article 25.- Licensing fee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 26.- Use of licenses

1. The organization to which a license is granted must use the right name and operate in compliance with the provisions in the license.

2. The forging, erasing, assignment, lease or lending of a license is forbidden.

Article 27.- Business registration

After being granted a license, a credit institution must register its business in accordance with the provisions of law.

Article 28.- Conditions for operation

1. To conduct banking operations, a credit institution to which a license is granted must meet all the following conditions:

a/ Having its Statute endorsed by the State Bank;

b/ Having the business registration certificate, sufficient legal capital and a head office suitable to the banking operation requirements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ Publishing the provisions of its license on the central and local newspapers in accordance with the provisions of law;

2. To conduct banking activities, an organization which is not a credit institution and already granted a license for banking activities must meet all the following conditions:

a/ Having the business registration certificate, a head office suitable to the banking operation requirements;

b/ Publishing the provisions of the license on the central and local newspapers in accordance with the provisions of law.

3. Within 12 months after receipt of a license from the State Bank, the organization must start its operation.

Article 29.- Revocation of licenses

1. An organization to which a license is granted may have its license revoked in one of the following cases:

a/ The dossier of application for the license proves to have contained intentionally falsified information;

b/ Past the time limit prescribed in Article 28 of this Law, the organization still fails to start its operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ Split-up, merger, consolidation or bankruptcy;

e/ Operating for a wrong purpose;

f/ Lack of the conditions prescribed in Clauses 1 and 2, Article 28 of this Law.

2. After its license is revoked, the organization must immediately terminate its banking activities.

3. The decision to revoke a license shall be announced by the State Bank through the mass media.

Article 30.- The Statute

1. The Statute of a credit institution must contain the following principal contents:

a/ The name and address of the head office;

b/ Contents and scope of its operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ The statutory capital and the mode of capital contribution

e/ Tasks and powers of the Managing Board, the general director (director) and the Control Board;

f/ Procedures for voting, appointment or dismissal of the Managing Board members, the general director (director) and the Control Board;

g/ Rights and obligations of shareholders;

h/ Principles in financial, accounting, internal inspection and auditing activities;

i/ Cases of dissolution and procedures for dissolution;

j/ Procedures for amending the Statute.

2. The Statute of a credit institution shall be effected only after it is endorsed by the State Bank, except otherwise provided for by law.

Article 31.- Changes subject to approval

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Its name;

b/ The level of legal and/or allocated capital;

c/ The location of its head office, transaction office, branch or representative office;

d/ The contents, scope and duration of its operation;

e/ Assignment of registered shares that exceed the ratio prescribed by the State Bank;

f/ The ratio of shares owned by major shareholders;

g/ Members of the Managing Board, the general director (director) and members of the Control Board.

2. After obtaining the approval from the State Bank, the credit institution shall have to register with the competent State agency the change(s) prescribed in Clause 1 of this Article and make announcements thereon in the central and local newspapers in accordance with the provisions of law.

Section 2. ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF CREDIT INSTITUTIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Credit organizations are entitled to:

1. Open transaction offices, branches and representative offices in geographical areas inside and outside the country, where there is demand for their operation, even in areas where their head offices are based, after obtaining the written approval from the State Bank;

2. Set up attached companies which have legal person status, apply an independent cost accounting system with their own capital and operate in some financial, banking and insurance fields in accordance with the stipulations of the Government.

3. Establish non-business units after getting the approval from the State Bank.

Article 33.- Conditions, dossiers and procedures for opening transaction offices, branches and representative offices; for establishing companies

1. Credit institutions may open transaction offices, branches and representative offices and set up companies under Article 32 of this Law when they satisfy the following conditions:

a/ Having the minimum operating duration stipulated by the State Bank;

b/ Having profitable business operations and a healthy financial status;

c/ The managerial and executive mechanism and the internal inspection system function effectively;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e/ Not violating the regulations on safety in banking activities and other relevant provisions of law.

2. The application dossier and procedures for opening transaction offices, branches, representative offices and for setting up companies of credit institutions shall comply with the regulations of the State Bank.

Article 34.- Separation, splitting, merger, consolidation, purchase or dissolution

The separation, splitting, merger, consolidation, purchase or dissolution of a credit institution must be approved in writing by the State Bank.

Article 35.- Association between cooperative credit institutions

Cooperative credit institutions shall be entitled to associate with one another in financial regulation and support so as to enhance mutual assistance for ensuring safety and efficiency in the operations of each institution.

Section 3. ADMINISTRATION, MANAGEMENT AND CONTROL

Article 36.- Administration, management and control

1. The election, appointment or dismissal of the chairman and other members of the Managing Board, the head and other members of the Control Board, the general director (director) of a credit institution shall comply with the provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 37.- Managing Board

1. The Managing Board of a credit institution has the function to administer the credit institution in accordance with the provisions of this Law and relevant laws.

2. The Managing Board is composed of at least three members who are possessed of professional prestige and morals and knowledgeable about banking activities.

3. The chairman and other members of the Managing Board shall not be allowed to authorize those people who are not members of the Managing Board to perform their tasks or powers.

4. The chairman of the Managing Board must not concurrently be the general director (director) or deputy general director (deputy director) of the same credit institution, except otherwise provided for by law.

5. The chairman of the Managing Board of this credit institution shall not be allowed to participate in the Managing Board or in the management of another credit institution, except for cases where the latter is the former's attached company.

Article 38.- Control Board

1. The Control Board of a credit institution operates in accordance with the provisions of this Law and other provisions of law.

2. The Control Board is tasked to supervise the financial activities of the credit institution; oversee the observance of the accounting regime, operations of the internal inspection and auditing system of the credit institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Members of the Control Board must have professional qualifications and morals required by the State Bank.

5. The Control Board may use the internal inspection and auditing system of the credit institution to perform its tasks

Article 39.- General director (director)

1. The general director (director) of a credit institution is a person who take responsibility to the Managing Board for running day-to-day activities according to his/her tasks and powers in accordance with the provisions of this Law and other provisions of law.

2. The general director (director), deputy general director(s) (deputy director(s)) of a credit institution must meet the following criteria:

a/ Residing in Vietnam during the working term;

b/ Having the professional qualifications and capabilities to run a credit institution as defined by the State Bank.

Article 40.- People who shall not be allowed to be members of the Managing Board and the Control Board, or executive officers

1. The following people shall not be elected to the Managing Board, the Control Board or appointed as general director (director) or deputy general director (deputy director):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Having been sentenced for serious offenses of infringement upon the national security, serious offenses of infringement upon the socialist ownership or citizen's ownership; or serious economic offenses;

c/ Having been convicted of other offenses and such criminal records have not yet been written off;

d/ Being a former member of the Managing Board or former general director (director) of a bankrupt company, except for cases prescribed in Clause 2, Article 50 of the Law on Enterprises' Bankruptcy;

e/ Being a former representative at law of a company which has been suspended from operation due to serious violation of law;

2. Parents, spouses, children and siblings of the Managing Board members, the general director (director) shall not be allowed to be members of the Control Board or the chief accountant of the same credit institution.

Section 4. INTERNAL INSPECTION AND AUDITING SYSTEM

Article 41.- Internal inspection and auditing system

A credit institution shall have to set up an internal inspection and auditing system as part of the executive apparatus to assist the general director (director) in running all professional operations of the credit institution in a smooth, safe and lawful manner.

Article 42.- Internal inspection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 43.- Internal auditing

Credit institutions shall have to audit their operations in each period and each area so as to accurately evaluate the results of their business operations and actual financial status.

Article 44.- Reporting of internal inspection and auditing

The result of internal inspection and auditing must be promptly reported to the general director (director), the Managing Board and the Control Board.

Chapter III

OPERATION OF CREDIT INSTITUTIONS

Section 1. CAPITAL MOBILIZATION

Article 45.- Taking deposits

1. Banks are entitled to take deposits from organizations, individuals and other credit institutions in the forms of demand deposits, time deposits and other types of deposits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 46.- Issuance of valuable papers

When approved by the State Bank, credit institutions are allowed to issue certificates of deposits, bonds and other valuable papers so as to mobilize capital from organizations and individuals inside and outside the country.

Article 47.- Capital borrowing among credit institutions

Credit institutions are entitled to borrow capital from each other and from foreign credit institutions.

Article 48.- Borrowing capital from the State Bank

Credit institutions that are banks may borrow capital from the State Bank in the form of capital re-allocation under Article 30 of the Law on the State Bank.

Section 2. CREDIT OPERATIONS

Article 49.- Granting of credit

Credit institutions are entitled to grant credit to organizations and individuals in the forms of loans, discounting of commercial papers and other valuable papers, guaranty, financial leasing and other forms as stipulated by the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Credit institutions may provide short-term loans for organizations and individuals to meet the need of capital for production, business, service and daily life.

2. Credit institutions may provide medium- and long-term loans for organizations and individuals to realize investment projects on developing production, business and services and improving the people's living conditions.

Article 51.- Credit contracts

The lending must be established in a credit contract. The credit contract must contain the lending conditions, the loan use purpose, the form of loan, the loan amount, the interest rate, the loan duration, the security form, the value of the property as security, the mode of debt repayment and other commitments agreed upon by the involved parties.

Article 52.- Security of loans

1. Credit institutions shall take the initiative in seeking feasible and effective production and business projects which are capable of repaying debts so as to provide loans for.

2. Credit institutions shall provide loans which are secured with pledged or mortgaged property of borrowing customers, or with the third party's guaranty; shall not be allowed to provide loans which are pledged with the shares of the lending credit institution.

3. The provision of loans secured with the property formed from the borrowed capital and the provision of loans not secured with the customers' property shall comply with the stipulations of the Government.

4. State credit institutions may provide unsecured loans as designated by the Government. Losses of these loans due to objective reasons shall be handled by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Credit institutions are entitled to request customers to supply documents proving the feasibility of their business plans, their financial capabilities and those of the guarantor before deciding the lending.

2. Credit institutions shall have to organize the consideration and approval of loans on the principle of assignment of responsibilities between the loan evaluation and decision phases.

3. Credit institutions must inspect and supervise the process of borrowing capital, using loans and repaying debts by their customers.

Article 54.- Loan termination, debt handling and adjustment of interest rates

1. A credit institution shall be entitled to terminate a loan and recover debts ahead of schedule when discovering that a customer has provided false information or breached the credit contract.

2. In case a customer fails to pay a due debt, if the involved parties do not otherwise agree, the credit institution shall be entitled to:

a/ Sell the pledged property to recover the debt; assign or sell the mortgaged property to recover the capital within a given time limit prescribed by law;

b/ Request the guarantor to perform the guaranty obligation;

c/ Initiate a lawsuit against the customer who has breached the credit contract and/or the guarantor in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Credit institutions are entitled to interest rate and/or fee exemption or reduction; to rollover of debts, sale or purchase of debts in accordance with the regulations of the State Bank. The renewal of debts shall comply with the stipulations of the Government.

Article 55.- Filing of credit dossiers

1. Credit institutions must file credit dossiers, including:

a/ Credit contracts and documents clearly stating the use purpose of loans, legal basis of secured properties (if any);

b/ Reports on the financial status of customers and guarantors;

c/ Credit-granting decisions signed by competent persons; in case such a decision is made collectively, there must be a written report clearly stating that the decision has been adopted;

d/ Documents derived from the use of loans and related to credit contracts.

2. The time limit for filing of credit dossiers shall comply with the provisions of law.

Article 56.- Rights and obligations of the borrowers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ To reject any requests of a credit institution which are not in compliance with the provisions of the credit contract;

b/ To complain or initiate lawsuits against groundless refusal of loans and violations of the credit contract in accordance with the provisions of law.

2. A borrower shall have the following obligations:

a/ To provide sufficient and truthful information and documents related to the borrowing and to be accountable for the accuracy of such information and documents;

b/ To use the loan for the right purpose and strictly observe other contents agreed upon in the credit contract;

c/ To pay debt principal and interest as agreed upon in the credit contract;

d/ To be answerable before law for failing to correctly perform the credit contract.

Article 57.- Discounting, re-discounting and pledging of commercial papers and other short-term valuable papers

1. Credit institutions are entitled to grant credit in the form of discounting commercial papers and other short-term valuable papers. Owners of commercial papers and other short-term valuable papers must immediately transfer all legitimate rights and interests derived therefrom to the credit institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Credit institutions are entitled to re-discount and pledge commercial papers and other short-term valuable papers among themselves.

4. Credit institutions which are banks may enjoy re-discounts and loans from the State Bank on the basis of pledging already discounted commercial papers and other short-term valuable papers.

5. The discounting, re-discounting and pledge of commercial papers and other short-term valuable papers for granting credits within the system of credit institutions shall be stipulated by the State Bank.

Article 58.- Bank guaranty

1. Credit institutions are entitled to guarantee with their financial prestige and capability for the guarantee.

2. Credit institutions are entitled to guarantee loans, payment, performance of contracts, bid participation and other forms of bank guaranty for organizations and individuals.

3. Only banks which are allowed to perform the international payment can issue loan guaranty, payment guaranty and other forms of bank guaranty to the guarantees that are foreign organizations and individuals.

Article 59.- Rights and obligations of guaranteeing credit institutions

1. A credit institution that makes a guaranty shall have the following rights:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ To request customers to secure its guaranty;

c/ To collect guaranty service fees according to the regulations of the State Bank;

d/ To supervise the performance of obligation by the guaranteed;

e/ To refuse guaranty for customers who lack prestige.

2. Guaranteeing credit institutions are obliged to fulfill their commitments toward the guarantee when the guaranteed fails to perform or fulfill his/her obligations.

Article 60.- Obligations of the guaranteed

The guaranteed shall have the following obligations:

1. To supply sufficient and accurate information and documents related to the guaranty at the request of the guaranteeing credit institution.

2. To fulfill his/her commitments toward the guarantee and the guarantor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. To acknowledge debts and pay principal, interest thereon and related expenses which the guaranteeing credit institution has paid in his/her behalf according to the guaranty commitment.

Article 61.- Financial leasing

1. Financial leasing operations of organizations and individuals shall be conducted through financial leasing companies.

2. A financial leasing company (thereunder referred to as the lessor) is the owner of the assets for lease. Upon termination of a contract, the lessee shall be entitled to opt to either purchase the leased asset or continue the lease as agreed upon in the lease contract.

3. The lessor and the lessee shall not be allowed to unilaterally cancel the lease contract.

Article 62.- Rights and obligations of the lessor:

1. The lessor shall have the following rights:

a/ To buy or directly import the assets at the request of the lessee;

b/ To request the lessee to compensate any damage caused by from the lessee's failure to fulfill the obligations to maintain, repair and pay insurance premiums for the leased asset during the lease term;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The lessor shall have the following obligations:

a/ To sign contracts for purchase of assets, complete all procedures for the import of the assets and pay fully for the purchase of assets for lease;

b/ To make compensation to the lessee in case the lessor breaches the lease contract.

Article 63.- Rights and obligations of the lessee

1. The lessee shall have the following rights:

a/ To select, negotiate and agree with the selling party on the technical specifications, categories, prices, insurance, mode and time limit for delivery, installation and warranty of the assets for lease;

b/ To directly receive the assets for lease from the selling party as agreed upon in the asset purchasing contract;

c/ To opt to either continue the lease or buy the leased asset upon termination of the lease contract;

2. The lessee shall have the following obligations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ To pay rental as stipulated in the lease contract and pay the expenses related to the import, tax and insurance of the leased asset;

c/ To bear all risks of loss or damage to the leased asset and risks caused by the leased asset to another organization or individual;

d/ To maintain and repair the leased asset during the lease term;

e/ Upon the expiry of the lease, the lessee may buy the leased asset or continue the lease as agreed upon in the lease contract;

f/ The lessee shall not be allowed to use the leased asset for pledging, mortgaging or guaranteeing any financial obligation.

Article 64.- Credit activities of cooperative credit institutions

Cooperative credit institutions are entitled to mobilize capital from their members and from various organizations and individuals to lend to their members. The lending to non-member recipients must be approved by the Congress of Members or the Congress Members' Delegates of Members' Delegates and such loans must not exceed the maximum level set by the State Bank.

Section 3. PAYMENT AND TREASURY SERVICES

Article 65.- Opening of accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Credit institutions which take deposits shall have to open deposit accounts at the State Bank and keep therein an average balance not lower than the compulsory reserve level set by the State Bank.

3. Credit institutions that are banks may open accounts for domestic and foreign customers. Customers may choose banks to open principal transaction account.

Article 66.- Payment service

Credit institutions that are banks may provide the following payment services:

1. Provision of payment instruments;

2. Provision of domestic payment services for customers;

3. Provision of international payment services when so permitted by the State Bank;

4. Provision of authorized payment and collection services;

5. Provision of other payment services stipulated by the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Credit institutions are entitled to provide the cash collection and disbursement service for customers.

Article 68.- Organizing and participating in various payment systems

Banks are entitled to organize internal payment systems and participate in the domestic inter-bank payment system. The participation in the international payment systems must be permitted by the State Bank.

Section 4. OTHER OPERATIONS

Article 69.- Capital contribution and purchase of shares

Credit institutions are entitled to use their statutory capital and the reserve funds for contributing capital to or purchasing shares of enterprises and other credit institutions in accordance with the provisions of law.

Article 70.- Participation in the monetary market

Credit institutions are entitled to participate in the monetary market organized by the State Bank, including the treasury bill auction market, domestic and foreign currency inter-bank markets and other short-term valuable paper market according to the regulations of the State Bank.

Article 71.- Trading in foreign exchange and gold

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 72.- Fiduciary and agency operations

Credit institutions shall be entitled to trust, accept trust or act as agent in areas related to banking operations, including the management of assets and investment capital of organizations and individuals as contracted.

Article 73.- Dealing in immovable assets

Credit institutions shall not be allowed to directly deal in immovable assets.

Article 74.- Insurance business and service

1. Credit institutions are entitled to set up independent companies to do business in insurance in accordance with the provisions of law.

2. Banks are entitled to provide insurance services in accordance with the provisions of law.

Article 75.- Consultancy services

Credit institutions are entitled to provide financial and monetary consultancy services for customers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Credit institutions are entitled to provide services in keeping precious objects, valuable papers, leasing safes, pawning and other services according to law.

Section 5. RESTRICTIONS TO ENSURE SAFETY IN THE OPERATION OF CREDIT INSTITUTIONS

Article 77.- Cases not eligible for loans

1. A credit institution shall not be allowed to provide loans for the following people:

a/ Members of the Managing Board and the Control Board, the general director (director), deputy general director(s) (deputy director(s)) of the credit institution;

b/ The people who evaluate, consider and approve loans;

c/ Parents, spouses and children of the members of the Managing Board, the Control Board, the general director (director), deputy general director (deputy director).

2. The provisions in Clause 1 of this Article shall not apply to cooperative credit institutions.

3. Credit institutions shall not be allowed to accept guaranty from the people specified in Clause 1 of this Article as basis for granting credit to customers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A credit institution shall not be allowed to grant credit without security or grant credit with preferential conditions to the following subjects

a/ The auditing organization and auditors that are auditing the credit institution; the chief accountant and inspectors;

b/ Major shareholders of the credit institution;

c/ An enterprise where one of the people specified in Clause 1, Article 77 of this Law owns more than 10% of the statutory capital of such enterprise.

2. The total outstanding loans made to the subjects prescribed in Clause 1 of this Article shall not exceed 5% of the own capital of a credit institution.

Article 79.- Loan and guaranty limits

1. The loan limit for a customer is stipulated as follows:

a/ The total outstanding loans for a customer shall not exceed 15% of the own capital of a credit institution, except for loans from the trust fund sources of the Government, organizations and individuals or in cases where the customer is another credit institution.

b/ In cases where the capital demand of a customer exceeds 15% of the own capital of a credit institution or the customer has a need to mobilize loans from various sources, credit institutions shall be allowed to syndicate loans in accordance with the regulations of the Governor of the State Bank;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The amount of guaranty for a customer and the total guaranty amount of a credit institution shall not be allowed to exceed the ratio between these amounts and the own capital of the credit institution set by the Governor of the State Bank.

Article 80.- Limit of capital contribution and share purchase

The level of capital contribution and share purchase by a credit institution in an enterprise, the aggregate level of capital contribution and share purchase by a credit institution in all enterprises shall not be allowed to exceed the maximum level set by the Governor of the State Bank for each type of credit institution.

Article 81.- Safety ratios

1. A credit institution shall have to maintain the following safety ratios:

a/ The liquidity that is determined by the ratio between the "credit" assets immediately payable and the "debit" assets payable at a given time of a credit institution;

b/ The minimum capital safety ratio that is determined by the ratio between the own capital and the "credit" assets, including off-balance sheet commitments adjusted according to the degree of risk;

c/ The maximum proportion of the short-term capital flows used for granting medium-term and long-term loans;

d/ The maximum ratio of outstanding loans to the balance of deposits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The total capital invested by a credit institution into another credit institution in the form of capital contribution or share purchase must be excluded from its own capital when calculating the safety ratios.

Article 82.- Contingency reserve

1. A credit institution must establish a contingency reserve for banking operations. This contingency reserve must be accounted in the operational expenses.

2. The classification of "credit" assets, the level of deduction, the method of setting up the reserve and the use of the reserve for dealing with risks in banking operations shall be prescribed by the Governor of the State Bank after consulting the Minister of Finance.

3. In case a credit institution recovers the capital already offset by the contingency reserve, this recovered amount shall be considered turnover of the credit institution.

Chapter IV

FINANCE, COST-ACCOUNTING AND REPORTING

Article 83.- Legal capital

The level of the legal capital of each type of credit institution shall be stipulated by the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Financial revenues and expenditures of credit institutions shall comply with the provisions of law.

2. The Minister of Finance shall guide and supervise the implementation of the financial regime by credit institutions in accordance with the provisions of law.

Article 85.- Fiscal year

The fiscal year of a credit institution starts on January 1st and ends on December 31 of the calendar year.

Article 86.- Cost-accounting

Credit institutions shall have to apply cost-accounting according to the system of accounts and regulations on vouchers in accordance with the provisions of the legislation on accounting and statistics.

Article 87.- Funds

1. Annually, credit institutions shall have to deduct part of their after-tax profits to set up and maintain the following funds:

a/ The reserve fund for the statutory capital that is set up from a 5% deduction of after-tax profits. The maximum level of this fund shall be stipulated by the Government;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Credit institutions shall not be allowed to use the funds prescribed in Clause 1 of this Article to pay share dividends.

Article 88.- Purchase of and investment in fixed assets

A credit institution may purchase and invest in its fixed assets by not more than 50% of its own capital.

Article 89.- Reporting

1. Credit institutions shall have to comply with the regulations on financial reporting in accordance with the provisions of legislation on accounting and statistics and regular reporting on their operations in accordance with the regulations of the Governor of the State Bank.

2. Apart from regular reports, credit institutions shall have to promptly report to the Governor of the State Bank in the following cases:

a/ Irregular developments in the professional operations which may seriously affect their business situation;

b/ Substantial changes in the organizational structure.

3. Within 90 days from the end of the fiscal year, credit institutions shall have to submit annual reports to the State Bank in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter V

SPECIAL CONTROL, BANKRUPTCY, DISSOLUTION AND LIQUIDATION

Section 1. SPECIAL CONTROL

Article 91.- Reporting on reimbursement difficulties

When facing a risk of loosing its ability to reimburse customers, a credit institution shall have to immediately report to the State Bank on its present financial status, causes and measures already taken and to be taken to overcome the situation.

Article 92.- Application of special control

1. Special control is the placing of a credit institution under the direct control of the State Bank because such credit institution faces a risk of loosing its ability of reimbursement or ability of payment..

2. The State Bank shall have to inspect and discover in time cases facing the risk of loosing the ability of reimbursement or the ability of payment.

3. A credit institution may be placed in the state of special control in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Facing the risk of loosing its payment ability due to irrecoverable debts ;

c/ When the amount of its cumulative losses exceeds 50% of the total actual statutory capital and funds.

Article 93.- Decision on special control

1. The Governor of the State Bank shall issue the decision to place a credit institution in the state of the special control.

2. The decision to place a credit institution in the state of the special control includes the following details:

a/ The name of the credit institution to be placed under special control;

b/ Reason(s) for the special control;

c/ The full names of the members of the special control commission and their specific tasks;

d/ Duration of the special control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The placing of a credit institution in the state of special control shall not be made public.

Article 94.- Tasks, powers and responsibilities of the special control commission

1. The special control commission shall have the following tasks:

a/ To direct the Managing Board, the Control Board, the general director (director) of the credit institution placed in the state of special control to formulate the plan on strengthening its organization and operation;

b/ To direct and supervise the application of the measures mentioned in the plan on strengthening the credit institution already approved by the special control commission;

c/ To report to the State Bank on the situation of operation and the result of the execution of the plan on strengthening the credit institution.

2. The special control commission shall have the following powers:

a/ To suspend the operations which are inconsistent with the already approved plan on strengthening the organization and operation, with the regulations on safety in banking activities, which may harm the interests of depositors;

b/ To temporarily suspend the rights to administer, manage and control the credit institution of the members of the Managing Board, the Control Board, the general director (director), the deputy general director (director), if deemed necessary;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ To propose the Governor of the State Bank to extend or terminate the duration of special control;

e/ To make recommendations to the Governor of the State Bank on special loans to credit institutions.

3. The special control commission shall take responsibility for its decisions in the course of exercising the special control.

Article 95.- Duties of the credit institution under the special control

The Managing Board, the Control Board and the general director (director) of the credit institution under the special control shall have the responsibility to:

1. To draw up a plan on strengthening the organization and operation of the credit institution and submit it to the special control commission for approval and organizing the execution of such plan;

2. To continue to manage, supervise and run the operations and ensure safety for the assets of the credit institution, except for cases specified in Point b, Clause 2, Article 94 of this Law;

3. To respond to the requests of the special control commission regarding the organization, management, supervision and running of the credit institution.

Article 96.- Special loans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 97.- Termination of special control

1. The special control shall terminate in the following cases:

a/ Upon the expiration of the special control duration without extension;

b/ The operations of the credit institution return to normal;

c/ Before the expiration of the special control duration, the credit institution is merged or consolidated;

d/ The credit institution falls into the state of bankruptcy.

2. The special control shall be terminated by a decision of the Governor of the State Bank. This decision shall be notified to the concerned agencies.

Section 2. BANKRUPTCY, DISSOLUTION, LIQUIDATION

Article 98.- Bankruptcy of credit institutions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 99.- Dissolution of credit institutions

A credit institution may dissolve in the following cases:

1. The credit institution voluntarily applies for the dissolution if it is able to pay all debts and the State Bank so approves.

2. Upon the expiration of the operating duration the credit institution does not apply for extension or applies for extension but such extension is rejected by the State Bank.

3. The credit institution has its establishment and operation license revoked.

Article 100.- Liquidation of credit institutions

1. In case a credit institution is declared bankrupt, it shall be liquidated in accordance with the legislation on enterprises' bankruptcy.

2. When dissolving in accordance with Article 98 of this Law, the credit institution must conduct liquidation under the supervision of the State Bank.

3. All costs related to the liquidation shall be incurred by the liquidated credit institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

INFORMATION AND CONFIDENTIALITY

Article 101.- Provision of information for account holders

Credit institutions shall regularly provide information to account holders with information on the transactions and their balances of their accounts at the credit institutions.

Article 102.- Exchange of information among credit institutions

Credit institutions may exchange information among themselves on banking activities and customers.

Article 103.- Exchange of information between the State Bank and credit institutions

Credit institutions shall have to provide the State Bank with information related to the granting of credit to customers at the request of the latter and be provided by the latter with the information related to banking activities of customers who have relations with the credit institutions.

Article 104.- Keeping secret banking information

1. Staff of credit institutions and concerned people are not allowed to disclose the national secrets and the credit institutions' business secrets they are aware of.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VII

FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS AND REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN CREDIT INSTITUTIONS IN VIETNAM

Article 105.- Forms of operation

1. Foreign credit institutions shall be permitted to operate in Vietnam in the following forms:

a/ Joint-venture credit institution;

b/ Non-bank credit institutions with 100% foreign capital;

c/ Foreign banks' branches in Vietnam.

2. Foreign credit institutions may open their representative offices in Vietnam. The representative offices of foreign credit institutions shall not be allowed to conduct business operations in Vietnam.

Article 106.- Conditions for being granted establishment and operation licenses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ The conditions prescribed in Clause 1, Article 22 of this Law;

b/ The foreign credit institution is permitted by a competent agency of the concerned foreign country to conduct banking operations;

c/ The foreign credit institution is permitted by a competent agency of the concerned foreign country to operate in Vietnam;

2. Conditions for a foreign bank to be granted licenses for opening its branch(es) include:

a/ The conditions prescribed in Points a, b, d and f, Clause 1, Article 22 of this Law;

b/ The foreign bank is permitted by a competent agency of the concerned foreign country to open its branch(es) in Vietnam;

c/ A competent agency of the concerned foreign country ensures in writing the ability to supervise the entire operations of the branch(es) to be opened in Vietnam;

d/ The foreign bank ensures in writing to take responsibility for all obligations and commitments of its branch(es) in Vietnam.

3/ Conditions for a foreign credit institution to be granted the license for opening its representative office(s) include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ The foreign credit institution is permitted by a competent agency of the concerned foreign country to open its representative office(s) in Vietnam;

c/ The foreign credit institution has cooperation relations with Vietnamese economic organizations.

Article 107.- Competence to grant licenses

The State Bank shall grant establishment and operation licenses to joint-venture credit institutions, non-bank credit institutions with 100% foreign capital; licenses for opening foreign banks' branches and foreign credit institutions' representative offices in Vietnam.

Article 108.- Dossiers of application for licenses

1. The dossier of application for an establishment and operation license of a joint-venture credit institution or a non-bank credit institution in Vietnam includes:

a/ The application for the establishment and operation license;

b/ The draft Statute;

c/ The operation plan for the first three years, clearly stating the economic efficiency and benefits of banking activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e/ The level of contributed capital, the plan on capital contribution and the list of organizations and individuals that contribute capital;

f/ The financial status and information related to major shareholders;

g/ The approval of the People's Committee of the province or city directly under the Central Government where the credit institution is to open its head office;

h/ The Statute of the foreign credit institution;

i/ The operation license of the foreign credit institution;

j/ The document issued by a foreign competent agency permitting the foreign credit institution to operate in Vietnam;

k/ The financial balance sheet, the already audited profit-loss statement and the report on the operation situation in the last three years of the foreign credit institution;

l/ The joint-venture contract with regard to a joint-venture credit institution;

m/ The full name of the general director (director) of the joint-venture credit institution or non-bank credit institution with 100% foreign capital in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ The documents prescribed in Points a and c, Clause 1 of this Article;

b/ The Statute of the foreign bank;

c/ The operation license of the foreign bank;

d/ The document issued by a foreign competent body permitting the foreign agency to open its branch to operate in Vietnam

e/ The financial balance, the already audited profit-loss statement and the report on the operation situation in the last three years of the foreign bank;

f/ The full name and the curriculum vitae of the general director (director) of the foreign bank's branch to be opened in Vietnam.

3. The dossier of application for a license to open a representative office in Vietnam by a foreign credit institution:

a/ The application for opening a representative office in Vietnam;

b/ The operation license of the foreign credit institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d/ The financial balance sheet, the already audited profit-loss statement and the report on the operation situation in the last three years of the foreign credit institution.

e/ The full name and curriculum vitae of the head of the representative office in Vietnam.

Article 109.- Operation contents

The contents of operations of joint-venture credit institution, non-bank credit institutions with 100% foreign capital, foreign banks' branches in Vietnam and foreign credit institutions' representative offices in Vietnam shall comply with the provisions of this Law and other provisions of Vietnamese law.

Article 110.- Capital, financial revenues and expenditure of foreign credit institutions operating in Vietnam

1. The level of the legal capital of joint-venture credit institutions, non-bank credit institutions with 100% foreign capital and the level of allocated capital of foreign banks' branches operating in Vietnam shall be stipulated by the Government.

2. Financial revenue and expenditure of foreign credit institutions operating in Vietnam shall comply with the provisions of Vietnamese law.

Article 111.- Cost-accounting, reporting

1. Joint-venture credit institutions, non-bank credit institutions with 100% foreign capital, foreign banks' branches operating in Vietnam shall have to apply cost-accounting according to the system of accounts, the regulations on vouchers and financial reporting in accordance with the provisions of Vietnamese law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 112.- Remittance of profits and transfer of assets abroad

1. Foreign banks' branches and non-bank credit institutions with 100% foreign capital in Vietnam are entitled to remit abroad the remaining profits under their ownership after making deductions therefrom to set up funds and fully fulfilling the financial obligations in accordance with the provisions of Vietnamese law.

2. The foreign parties to joint-venture credit institutions may remit abroad their shared profits after the joint-venture credit institutions have made deductions therefrom to set up funds and fulfilled the financial obligations in accordance with the provisions of Vietnamese laws.

3. Foreign banks' branches, non-bank credit institutions with 100% foreign capital and foreign parties to joint-venture credit institutions may transfer abroad their remaining assets after liquidation and termination of operation in Vietnam.

4. The remittance of money and transfer of other assets abroad prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article shall comply with the provisions of Vietnamese law.

Article 113.- Other provisions

Pursuant to the basic principles of this Law, the Government shall stipulate in detail the organization and operation of joint-venture credit institutions, non-bank credit institutions with 100% foreign capital, foreign banks' branches in Vietnam and foreign credit institutions' representative offices in Vietnam;

Chapter VIII

STATE MANAGEMENT OVER THE OPERATION OF CREDIT INSTITUTIONS AND BANKING ACTIVITIES OF OTHER ORGANIZATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The State shall exercise unified management over the operations of credit institutions and banking activities of other organizations.

Article 115.- Contents of State management over banking operations

The contents of State management of banking operations include:

1. Issuing and guiding the implementation of legal documents regarding banking operations; make policies, strategies and plans for the development of the system of credit institutions;

2. Granting and revoking establishment and operation licenses of banks;

3. Inspecting and supervising the operation of credit institutions and banking operations of other organizations in accordance with the provisions of law;

4. Taking measures to prevent and overcome risks; prevent acts of destroying currencies as well as illegal monetary activities;

5. Organizing the collection, processing and supply of information and forecasting the situation of the monetary market and the capital market;

6. Signing or acceding to international agreements on monetary and banking activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Organizing and managing the banking scientific research work

9. Organizing the training and building a contingent of managerial and professional personnel for the credit institution system.

Article 116.- State management agencies

1. The Government shall exercise the unified State management over banking operations.

2. The Governor of the State Bank shall take responsibility to the Government for performing the State management over banking operations.

3. The ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government shall, within their tasks and powers, have to take the responsibility for State management over credit institutions and other organizations involved in banking activities in accordance with the provisions of law.

4. The People's Committees of all levels shall perform the State management over the credit institutions and other organizations involved in banking activities operating in the localities in accordance with the provisions of law.

Chapter IX

BANK INSPECTION, AUDITING OF CREDIT INSTITUTIONS AND BANKING ACTIVITIES OF OTHER ORGANIZATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 117.- Bank Inspectorate

Credit institutions and other organizations involved in banking activities shall be subject to the inspection by the Bank Inspectorate in accordance with the provisions of law.

Article 118.- Rights of the inspected organizations

When the Bank Inspectorate inspects, the inspected organization shall have the following rights:

1. To request the inspectors to produce the inspection decision, the inspector's card and to comply with the legislation on inspection;

2. To lodge complaints and denunciations or to initiate lawsuits to the competent State agency against the acts of inspectors or conclusion and decision of the Bank Inspectorate which they deem incorrect;

3. To demand compensation for damages caused by the Bank Inspectorate's acts or handling decisions in contravention of law.

Article 119.- Obligations of inspected organizations

When the Bank Inspectorate inspects, the inspected organization shall have the following obligations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. To abide by the handling decisions of the Banking Inspectorate.

Article 120.- Powers of the Bank Inspectorate

When inspecting, the Bank Inspectorate shall have the following powers:

1. To request the inspected subjects and related parties to provide materials, evidences and answer the questions related to the inspection contents;

2. To make an inspection report and recommendations on the handling measures;

3. To take measures to prevent and promptly handle violations in accordance with the provisions of law.

Article 121.- Responsibilities of the Bank Inspectorate

When inspecting, the Bank Inspectorate shall have the following responsibilities:

1. To produce the inspection decision and the inspector's card;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. To report to the Governor of the State Bank on the inspection results and recommend handling measures;

4. To abide by law and take responsibility to the Governor of the State Bank and before law for the inspection conclusions and all of its acts and decisions.

Section 2. AUDITING

Article 122.- Auditing

1. Not later than 30 days before the end of the fiscal year, a credit institution shall have to choose an auditing organization that is not its internal auditing body to audit its operations. Such auditing organization must be approved by the State Bank.

2. In the course of auditing credit, the institution shall have to supply accurate and sufficient information requested by auditors in a timely manner.

3. The auditing of cooperative credit institutions shall be stipulated by the State Bank in compliance with the management requirements and operation scope of these institutions.

Article 123.- Responsibilities of the auditor

After auditing, the auditor shall have the responsibility:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. To comment and assess the observance of the financial and accounting policy and regulations by credit institutions;

3. To make recommendations to the audited credit institutions the problems detected in the course of auditing.

Chapter X

COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 124.- Commendation

Organizations and individuals that have made achievements in banking activities, contributing to the promotion of the business and production development and the detection of acts of violation of legislation on currency and banking activities, shall be commended in accordance with the provisions of law.

Article 125.- Acts violating legislation on currency and banking activities

Acts of violation of legislation on currency and banking activities include:

1. Conducting business without license or not in compliance with the contents prescribed in the license granted by the State Bank;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Failing to comply with the regulations on the level of compulsory reserves and safety ratios, failing to apply the interest rates, commissions, service fees and fines already announced and post up,

4. Violating the regulations on cost-accounting and accountancy; insufficient or improper keeping or writing of accounting books;

5. Forcing credit institutions to grant credit, contribute capital, purchase shares or make guaranty in contravention of the regulations; abusing positions and powers for personal interests, covering up violators;

6. Illegal competition;

7. Opposing banking inspectors while they are on official duties;

8. Other acts of violating the legislation on currency and banking activities.

Article 126.- Forms of handling violations

Organizations and individuals that violate the provisions of Article 125 of this Law shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability, and pay compensation for any damage as provided for by law.

Article 127.- Competence to handle violations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 128.- Complaints, lawsuits against decisions on handling of administrative violations

1. Organizations and individuals that are sanctioned for administrative violations shall be entitled to lodge complaints against the handling decisions to the competent State agency(ies) or initiate lawsuits at a court. The making of complaints and initiation of lawsuits shall comply with the provisions of law.

2. During the time of lodging complaints or initiating a lawsuit, the organization or individual that is sanctioned for administrative violation shall still have to abide by the decision handling the administrative violation. When there is a competent State agency's decision to settle the complaint or when the court's decision or verdict takes legal effect, such competent State agency's decision or the court's decision or verdict shall be executed.

Chapter XI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 129.- Provisions applicable to organizations involved in banking activities

1. Credit institutions already established and operating according to the operation licenses granted by the State Bank before the date of effect of this Law shall not have to fill the procedures to apply for new establishment and operation licenses.

2. The State Bank shall set a specific schedule for credit institutions to adjust their organizational structure and operations in accordance with the provisions of this Law and the documents guiding the implementation thereof.

2. The organizations which are not credit institutions involved in banking operations shall have to terminate the operations or apply for banking operation licenses from the date of effect of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Law takes effect from October 1st, 1998.

2. The Ordinance on Banks, Credit Cooperatives and Financial Companies of May 23, 1990 shall cease to be effective from the date this Law comes into effect.

3. The Government, the Supreme People's Court and the Supreme People's Procuracy shall, within their respective tasks and powers, organize the review of legal documents on currency and banking activities and annul, amend, supplement by themselves the existing documents or issue new ones or propose the Standing Committee of the National Assembly or the National Assembly to annul, amend or supplement the existing documents or issue new ones to make them comply with the provisions of this Law.

Article 131.- Guidance on the implementation of this Law

The Government shall specify and guide the implementation of this Law.

This Law has been passed by the Xth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its second session on December 12, 1997.

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Nong Duc Manh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật các Tổ chức tín dụng 1997
Số hiệu: 07/1997/QH10
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 12/12/1997
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng các loại hình tổ chức tín dụng

1. Thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

2. Đầu tư vốn và các nguồn lực khác để phát triển các tổ chức tín dụng nhà nước, tạo điều kiện cho các tổ chức này giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tiền tệ.

3. Nhà nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Chính phủ quy định chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn.

Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách phù hợp với đặc thù của từng loại hình ngân hàng chính sách.

4. Bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tạo điều kiện cho người lao động tương trợ nhau trong sản xuất và đời sống."

Xem nội dung VB
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng các loại hình tổ chức tín dụng

1. Thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

2. Đầu tư vốn và các nguồn lực khác để phát triển các tổ chức tín dụng nhà nước, tạo điều kiện cho các tổ chức này giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tiền tệ.

3. Phát triển các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.

4. Bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tạo điều kiện cho người lao động tương trợ nhau trong sản xuất và đời sống.

5. Xây dựng các ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân với các chính sách ưu đãi về vốn, lãi suất và các điều kiện vay vốn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
...
2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12. Các loại hình tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện tại Việt Nam.

3. Tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
Điều 12. Các loại hình tổ chức tín dụng

1. Các tổ chức tín dụng Việt Nam gồm có: tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân, tổ chức tín dụng hợp tác.

2. Theo nhu cầu cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước cho phép thành lập tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; cho phép mở tại Việt Nam chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nước ngoài có thể mở văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

3. Chỉ các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, phục vụ đa lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
3. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 20. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng.

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

4. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

5. Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tổ chức tín dụng hợp tác gồm ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức khác.

6. Cổ đông lớn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.

7. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

8. Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.

9. Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.

10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

11. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê.

12. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

13. Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản "Nợ" khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.

14. Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

15. Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán."

Xem nội dung VB
Điều 20. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

4. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

5. Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tổ chức tín dụng hợp tác gồm ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng và các hình thức khác.

6. Cổ đông lớn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.

7. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

8. Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.

9. Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.

10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

11. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.

12. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

13. Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản "Nợ" khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. 14. Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

15. Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
4. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30. Điều lệ

1. Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và nơi đặt trụ sở chính;

b) Nội dung và phạm vi hoạt động;

c) Thời hạn hoạt động;

d) Vốn điều lệ và phương thức góp vốn;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

e) Thể thức bầu, bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

g) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;

h) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;

i) Các trường hợp giải thể, thủ tục giải thể;

k) Thủ tục sửa đổi điều lệ.

2. Điều lệ của tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Xem nội dung VB
Điều 30. Điều lệ

1. Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và nơi đặt trụ sở chính;

b) Nội dung và phạm vi hoạt động;

c) Thời hạn hoạt động;

d) Vốn điều lệ và phương thức góp vốn;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

e) Thể thức bầu, bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

g) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;

h) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm tra và kiểm toán nội bộ;

i) Các trường hợp giải thể, thủ tục giải thể;

k) Thủ tục sửa đổi điều lệ.

2. Điều lệ của tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
5. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31. Những thay đổi phải được chấp thuận

1. Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:

a) Tên của tổ chức tín dụng;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

đ) Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước;

e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;

g) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát.

2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này."

Xem nội dung VB
Điều 31. Những thay đổi phải được chấp thuận

1. Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:

a) Tên của tổ chức tín dụng;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

đ) Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước;

e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;

g) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát.

2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
...
6. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; thành lập công ty, đơn vị sự nghiệp

Tổ chức tín dụng được phép:

1. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước, ngoài nước nơi có nhu cầu hoạt động, kể cả nơi đặt trụ sở chính sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2. Thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và quản lý, khai thác, bán tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và tài sản mà Nhà nước giao cho các tổ chức tín dụng xử lý thu hồi nợ;

3. Thành lập các đơn vị sự nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản."

Xem nội dung VB
Điều 32. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; thành lập công ty, đơn vị sự nghiệp

Tổ chức tín dụng được phép:

1. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước, ngoài nước nơi có nhu cầu hoạt động, kể cả nơi đặt trụ sở chính, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2. Thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm theo quy định của Chính phủ;

3. Thành lập các đơn vị sự nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 37. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Hội đồng quản trị có số thành viên tối thiểu là ba người, gồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng.

3. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) tổ chức tín dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được phép tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng.

Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được tham gia Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân trung ương."

Xem nội dung VB
Điều 37. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Hội đồng quản trị có số thành viên tối thiểu là 3 người, gồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng.

3. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) tổ chức tín dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được phép tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
8. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 38. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, sự an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có tối thiểu là ba người, trong đó có một người là Trưởng ban và ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách.

4. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quy định.

5. Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc và được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng để thực hiện các nhiệm vụ của mình."

Xem nội dung VB
Điều 38. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có tối thiểu là 3 người, trong đó có một người là Trưởng ban và ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách.

4. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quy định.

5. Ban kiểm soát được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng để thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
9. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 39. Tổng giám đốc (Giám đốc)

1. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

b) Có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật;

c) Có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành và quản lý tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng này không được phép là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng."

Xem nội dung VB
Điều 39. Tổng giám đốc (Giám đốc)

1. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

b) Có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành một tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
10. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ; trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc".

Xem nội dung VB
Điều 42. Kiểm tra nội bộ

Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ; trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
11. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 45. Nhận tiền gửi

1. Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."

Xem nội dung VB
Điều 45. Nhận tiền gửi

1. Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
12. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."

Xem nội dung VB
Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước được hướng dẫn bởi Quyết định 02/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2005 (VB hết hiệu lực: 19/04/2008)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1287/2002/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 11 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỂ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NƯỚC

Chương I: Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 3. Người mua giấy tờ có giá
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Hình thức phát hành
...
Điều 6. Hình thức và các yếu tố của giấy tờ có giá
...
Điều 7. Đồng tiền phát hành và thanh toán
...
Điều 8. Phương thức phát hành
...
Điều 9. Thời hạn phát hành
...
Điều 10. Lãi suất
...
Điều 11. Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá
...
Điều 12. Thanh toán gốc và lãi
...
Điều 13. Chuyển nhượng giấy tờ có giá, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro khác
...
Điều 14. Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
...
Điều 15. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá
...
Chương II: Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Điều 16. Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Điều 17. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Điều 18. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Chương III: Phát hành giấy tờ có giá dài hạn

Điều 19. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 20. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu
...
Điều 21. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 22. Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 23. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định
...
Điều 24. Tổ chức phát hành
...
Chương IV: Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
...
Điều 26. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
...
Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
...
Điều 28. Xử lý vi phạm
...
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 07/2008/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/04/2008 (VB hết hiệu lực: 14/02/2014)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và người mua giấy tờ có giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
...
QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Chương 1.QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 3. Người mua giấy tờ có giá
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Tỷ lệ sở hữu giấy tờ có giá của tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
Điều 6. Chào bán trái phiếu ra công chúng
...
Điều 7. Hình thức phát hành
...
Điều 8. Các yếu tố của giấy tờ có giá
...
Điều 9. Đồng tiền phát hành và thanh toán
...
Điều 10. Thời hạn phát hành
...
Điều 11. Lãi suất
...
Điều 12. Thủ tục phát hành và thanh toán giấy tờ có giá
...
Điều 13. Thanh toán gốc và lãi
...
Điều 14. Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá, xử lý tranh chấp và xử lý các trường hợp rủi ro khác.
...
Điều 15. Cầm cố, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
...
Điều 16. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển giấy tờ có giá
...
Chương 2. PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Điều 17. Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Điều 18. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Điều 19. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
...
Chương 3. PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ DÀI HẠN

Điều 20. Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 21. Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá dài hạn là trái phiếu.
...
Điều 22. Điều kiện phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 23. Hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 24. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Điều 25. Tổ chức phát hành giấy tờ có giá dài hạn
...
Chương 4.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN

Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 27. Các giới hạn đối với người mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 28. Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 29. Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 30. Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 31. Bảo lãnh phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Việc mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của tổ chức bảo lãnh phát hành phải đảm bảo các quy định tại Điều 27 Quy chế này và các cơ bản pháp luật có liên quan.
...
Điều 32. Tổ chức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Điều 33. Mua lại trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
...
Chương 5.PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 34. Phương thức phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 35. Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 36. Tổ chức bảo lãnh, tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 37. Phương thức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 38. Phương thức đại lý phát hành giấy tờ có giá
...
Điều 39. Phương thức đấu thầu giấy tờ có giá
...
Chương 6.TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
...
Điều 41. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Điều 42. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
...
Điều 43. Xử lý vi phạm

Xem nội dung VB
Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước được hướng dẫn bởi Quyết định 02/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2005 (VB hết hiệu lực: 19/04/2008)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 07/2008/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/04/2008 (VB hết hiệu lực: 14/02/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
.....
13. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 52. Bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay.

2. Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tổ chức tín dụng không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.

3. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

4. Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý."

Xem nội dung VB
Điều 52. Bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay.

2. Tổ chức tín dụng cho vay trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba; không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.

3. Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 178/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/01/2000 (VB hết hiệu lực: 27/01/2007)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Biện pháp bảo đảm tiền vay
...
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
...
Điều 5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
...
Chương 2: BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG VAY, BẢO LÃNH BẰNG TÀI SẢN CỦA BÊN THỨ BA

Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
...
Điều 7. Điều kiện, thủ tục thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
...
Điều 8. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
...
Điều 9. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
...
Điều 10. Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
...
Điều 11. Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản
...
Điều 12. Việc giữ tài sản và giấy tờ của tài sản cầm cố, thế chấp
...
Điều 13. Thực hiện nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản trong trường hợp khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá
...
Chương 3: BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY

Điều 14. Trường hợp áp dụng
...
Điều 15. Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay
...
Điều 16. Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay
...
Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của khách hàng vay khi vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
...
Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
...
Chương 4: CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN

MỤC 1: TỔ CHỨC TÍN DỤNG LỰA CHỌN CHO VAY KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN

Điều 19. Trường hợp áp dụng
...
Điều 20. Điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản
...
Điều 21. Hạn chế cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
...
Điều 22. Cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
...
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
...
Điều 24. Trách nhiệm của khách hàng vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
...
Điều 25. Xử lý tổn thất các khoản cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ
...
MỤC 3: BẢO LÃNH BẰNG TÍN CHẤP CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CHO CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO VAY VỐN

Điều 26. Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
...
Điều 27. Hình thức bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội
...
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
...
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh bằng tín chấp
...
Điều 30. Nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo lãnh vay vốn
...
Chương 5: XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY ĐỂ THU HỒI NỢ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN

Điều 31. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ
...
Điều 32. Các trường hợp tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ
...
Điều 33. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
...
Điều 34. Thực hiện xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
...
Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
...
Chương 6: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 36. Hạch toán kế toán, báo cáo, thanh tra, kiểm tra
...
Điều 37. Xử lý vi phạm
...
Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
Điều 39. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Xem nội dung VB
Điều 52. Bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay.

2. Tổ chức tín dụng cho vay trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba; không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.

3. Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 178/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/01/2000 (VB hết hiệu lực: 27/01/2007)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
14. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 53. Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

1. Tổ chức tín dụng được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay.

2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay.

3. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng."

Xem nội dung VB
Điều 53. Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

1. Tổ chức tín dụng được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay.

2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay.

3. Tổ chức tín dụng phải kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
.....
15. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 57. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

1. Tổ chức tín dụng được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho khách hàng.

2. Các tổ chức tín dụng được tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau.

3. Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu.

4. Việc chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác trong hệ thống các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định."

Xem nội dung VB
Điều 57. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

1. Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Tổ chức tín dụng được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng.

3. Các tổ chức tín dụng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho nhau.

4. Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu.

5. Việc chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác để cấp tín dụng trong hệ thống các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
.....
16. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 79. Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính

1. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau:

a) Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác;

b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng được cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định mức cho vay tối đa đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Mức bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

3. Mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
Điều 79. Giới hạn cho vay, bảo lãnh

1. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau: a) Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác;

b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng được cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định mức cho vay tối đa đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một tổ chức tín dụng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
17. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn."

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 09/09/1999 (VB hết hiệu lực: 15/05/2005)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trong các văn bản sau đây có liên quan đến "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" ban hành kèm theo Quyết định này hết hiệu lực thi hành:
...
Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thường xuyên duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo Quy định này, bao gồm:
...
II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN.

Điều 2.
...
Điều 3. Sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng có tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn cao hơn tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này không được tiếp tục sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn mà phải có biện pháp tăng huy động vốn trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thu hồi nợ cho vay trung hạn và dài hạn theo kỳ hạn trả nợ của các khoản cho vay để trong thời hạn 3 năm phải giảm dần tỷ lệ này cho phù hợp với quy định.
...
MỤC II TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều 4.
...
Điều 5. Tổ chức tín dụng gặp khó khăn khi thực hiện việc xác định tỷ lệ về khả năng chi trả quy định tại Điều 4 Quy định này phải có phương án giải quyết trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

MỤC III TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 6.
...
Điều 7.
...
Điều 8.
...
Điều 9.
...
Điều 10. Tài sản "Có" nội bảng và giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng được phân nhóm theo các mức rủi ro như sau:
...
III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức tín dụng báo cáo việc chấp hành các tỷ lệ an toàn trong hoạt động quy định tại Quy định này theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Tổ chức tín dụng vi phạm những quy định tại Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN được sửa đổi bởi Quyết định 381/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/06/2003 (VB hết hiệu lực: 15/05/2005)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" ban hành theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/8/1999 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi như sau:

"1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng như sau:

a. Tổ chức tín dụng nhà nước.

- Ngân hàng Thương mại nhà nước: 30%

- Tổ chức tín dụng nhà nước khác: 25%

b. Tổ chức tín dụng liên doanh khác:

- Ngân hàng liên doanh: 30%

- Tổ chức tín dụng liên doanh khác: 25%

c. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 30%

d. Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân:

- Ngân hàng Thương mại cổ phẩn của nhà nước và nhân dân: 30%

- Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân khác: 20%

đ. Tổ chức tín dụng hợp tác: 10%."

2. Bổ sung điểm i vào khoản 1, Điều 10 như sau:

"i. Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhà nước phải duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác"

3. Điểm a, khoản 2, Điều 10 được sửa đổi như sau:

"a. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài (trừ khoản tiền gửi các tổ chức tín dụng nhà nước phải duy trì tại ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác);"

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2010 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Công nghệ thông tin
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
...
Điều 5. Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ của tổ chức tín dụng
...
Điều 6. Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất
...
MỤC 2. GIỚI HẠN TÍN DỤNG

Điều 7. Xác định một khách hàng và nhóm khách hàng có liên quan
...
Điều 8. Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá
...
Điều 9. Giới hạn cho thuê tài chính
...
Điều 10. Trường hợp không áp dụng
...
MỤC 3. TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều 11. Quản lý khả năng chi trả
...
Điều 12. Tỷ lệ về khả năng chi trả
...
Điều 13. Bảng theo dõi và quản lý các tỷ lệ khả năng chi trả
...
Điều 14. Xử lý thực hiện các tỷ lệ về khả năng chi trả
...
MỤC 4. GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN

Điều 15. Nguồn vốn để góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 16. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 17. Quy định chuyển tiếp
...
MỤC 5. TỶ LỆ CẤP TÍN DỤNG SO VỚI NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
...
Chương 3. BÁO CÁO, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Chế độ báo cáo
...
Điều 20. Kiểm tra, xử lý vi phạm
...
Điều 21. Tổ chức thực hiện
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN RIÊNG LẺ VÀ HỢP NHẤT
...
PHỤ LỤC 2 BẢNG THEO DÕI CÁC TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Thông tư 19/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2010 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng:
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2005 (VB hết hiệu lực: 01/10/2010)
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004
...
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy địnhh về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
...
Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
...
Điều 2. Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau;
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤ C I. VỐN TỰ CÓ

Điều 3:
...
MỤC II. TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 4.
...
Điều 5. Tài sản "Có" rủi ro của các cam kết ngoại bảng:
...
Điều 6. Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
...
MỤC III. GIỚI HẠN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Điều 7.
...
Điều 8.
...
Điều 9. Các giới hạn quy định tại Điều 8 Quy định này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:
...
Điều 10. Tại thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng đã cho vay, cho vay và bảo lãnh, cho thuê tài chính vượt quá các tỷ lệ quy định tại Điều 8 Quy định này thì không được tiếp tục cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính đối với khách hàng có các tỷ lệ vượt mức quy định nói trên, đồng thời trong thời hạn tối đa là ba (3) năm, phải có biện pháp tự điều chỉnh để đảm bảo thực hiện đúng các tỷ lệ quy định, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

MỤC IV. TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều 11. Tổ chức tín dụng phải căn cứ các quy định tại Quy định này, các quy định khác của pháp luật và thực tế hoạt động ban hành quy định nội bộ về quản lý khả năng chi trả, bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. Quy định nội bộ về quản lý khả năng chi trả của tổ chức tín dụng phải có các nội dung sau:
...
Điều 12. Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từng loại đồng tiền, vàng như sau:
...
Điều 13.
...
Điều 14.
...
MỤC V. TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN

Điều 15.
...
MỤC VI. GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN

Điều 16.
...
Điều 17.
...
Điều 18. Tổ chức tín dụng đã góp vốn đầu tư, liên doanh, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, đầu tư dự án và vào các tổ chức tín dụng khác cao hơn các mức quy định tại Điều 17 Quy định này thì không được tiếp tục góp vốn liên doanh, mua cổ phần trong thời gian có các tỷ lệ vượt mức quy định nói trên, đồng thời trong thời gian tối đa (2) năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành phải có biện pháp tự điều chỉnh để thực hiện đúng quy định, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
...
MỤC VII. BÁO CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Tổ chức tín dụng báo cáo thực hiện các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
...
Điều 20. Tổ chức tín dụng vi phạm những quy định tại Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
...
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
...
PHỤ LỤC A: CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU
...
PHỤ LỤC B - MẪU BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TÀI SẢN "CÓ" CÓ THỂ THANH TOÁN NGAY VÀ CÁC TÀI SẢN "NỢ" PHẢI THANH TOÁN

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 05/11/2005 (VB hết hiệu lực: 01/03/2016)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ

Chương 1:QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.1. Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng) phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
...
Điều 2. Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: VỐN TỰ CÓ

Điều 3.1. Vốn tự có của Quỹ tín dụng bao gồm:
...
Điều 4. Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có:
...
Mục 2: TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều 5.1. Quỹ tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản "Có" rủi ro.
...
Điều 6. Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
...
Mục 3: GIỚI HẠN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Điều 7.1. Căn cứ Quy định này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Quỹ tín dụng phải xây dựng và ban hành văn bản quy định nội bộ về xác định và phân loại một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan, các giới hạn tín dụng áp dụng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan, bao gồm các nội dung sau:
...
Điều 8. Giới hạn cho vay của Quỹ tín dụng đối với khách hàng như sau:
...
Điều 9. Các giới hạn quy định tại Điều 8 của Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
...
Mục 4: TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều 10.1. Quỹ tín dụng phải căn cứ các quy định tại Quy định này, các quy định khác của pháp luật và thực tế hoạt động để xây dựng và ban hành văn bản quy định nội bộ về quản lý khả năng chi trả, bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng với những nội dung chủ yếu như sau:
...
Điều 11.1. Kết thúc ngày làm việc, Quỹ tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay của ngày làm việc tiếp theo.
...
Điều 12.1. Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay bao gồm:
...
Mục 5: TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐUỢC SỨ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN; GIỚI HẠN GÓP VỐN

Điều 13.1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn Quỹ tín dụng được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 20%.
...
Điều 14.Quỹ tín dụng được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. Mức vốn góp để xác lập tư cách thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là l0.000.000 đ (mười triệu đồng) và có thể góp trên mức 10.000.000 đ nhưng tối đa (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 20% (hai mươi phần trăm) vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của Quỹ tín dụng và 10% (mười phần trăm) vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng.
...
Mục 6: BÁO CÁO, XỦ LÝ VI PHẠM

Điều 15.Quỹ tín dụng báo cáo thực hiện các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
...
Điều 16.Quỹ tín dụng vi phạm những quy định tại Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
...
PHỤ LỤC A: CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU
...
PHỤ LỤC B: MẪU BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TÀI SẢN "CÓ" CÓ THỂ THANH TOÁN NGAY VÀ CÁC TÀI SẢN "NỢ" PHẢI THANH TOÁN

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 09/09/1999 (VB hết hiệu lực: 15/05/2005)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN được sửa đổi bởi Quyết định 381/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/06/2003 (VB hết hiệu lực: 15/05/2005)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2010 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Thông tư 19/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2010 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2005 (VB hết hiệu lực: 01/10/2010)
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 05/11/2005 (VB hết hiệu lực: 01/03/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
18. Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 84. Tài chính, kế toán

Thu, chi tài chính, năm tài chính, hạch toán của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê."

Xem nội dung VB
Điều 84. Thu, chi tài chính

1. Thu, chi tài chính của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Chế độ tài chính được hướng dẫn bởi Nghị định 146/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005 (VB hết hiệu lực: 15/09/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính
...
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (hoÆc Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của các tổ chức tín dụng.

Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với các tổ chức tín dụng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Chương 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN

Điều 5. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng bao gồm:
...
Điều 6. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy trì mức vốn điều lệ thực có không thấp hơn mức vốn pháp định do Chính phủ quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phải công bố công khai số vốn điều lệ mới.

Điều 7. Sử dụng vốn, tài sản
...
Điều 8. Góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn
...
Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
...
Điều 11. Khấu hao tài sản cố định
...
Điều 12. Xử lý tổn thất về tài sản
...
Điều 13. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
...
Điều 14. Nhượng bán tài sản
...
Điều 15. Thanh lý tài sản
...
Chương 3: DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

Điều 16. Doanh thu
...
Điều 17. Chi phí
...
Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
...
Điều 19.
...
Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.

Chương 4: LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

Điều 21. Lợi nhuận thực hiện
...
Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng 100% vốn Nhà nước:
...
Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng khác:
...
Điều 24. Nguyên tắc sử dụng các quỹ:
...
Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN

Điều 25. Kế toán, thống kê
...
Điều 26. Báo cáo tài chính
...
Điều 27. Kiểm toán
...
Điều 28. Công khai báo cáo tài chính
...
Điều 29. Quy chế tài chính
...
Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
...
Điều 31. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (hoÆc Giám đốc) tổ chức tín dụng
...
Chương 7: KẾ HOẠCH VÀ KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH

Điều 32. Kế hoạch tài chính
...
Điều 33. Bộ Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.

Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19 th¸ng11 n¨m 1999của Chính phủ.

Điều 35. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 84. Thu, chi tài chính

1. Thu, chi tài chính của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Chế độ tài chính được hướng dẫn bởi Nghị định 146/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2005 (VB hết hiệu lực: 15/09/2012)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
....
19. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 105. Hình thức hoạt động

1. Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Tổ chức tín dụng liên doanh;

b) Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài;

c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam."

Xem nội dung VB
Điều 105. Hình thức hoạt động

1. Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Tổ chức tín dụng liên doanh;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:
...
20. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 122. Kiểm toán

1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước kiểm toán các hoạt động của mình. Việc chọn tổ chức kiểm toán độc lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Trong quá trình kiểm toán, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán viên.

3. Việc kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng hợp tác do Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô hoạt động của các tổ chức này."

Xem nội dung VB
Điều 122. Kiểm toán

1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn một tổ chức kiểm toán không phải kiểm toán nội bộ để kiểm toán các hoạt động của mình. Tổ chức kiểm toán đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

2. Trong quá trình kiểm toán, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán viên.

3. Việc kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng hợp tác do Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô hoạt động của các tổ chức này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ điều ... 86.

Xem nội dung VB
Điều 86. Hạch toán

Tổ chức tín dụng phải thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ điều ... 85

Xem nội dung VB
Điều 85. Năm tài chính

Năm tài chính của tổ chức tín dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ điều ... 43

Xem nội dung VB
Điều 43. Kiểm toán nội bộ

Tổ chức tín dụng phải kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 37/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/08/2006 (VB hết hiệu lực: 12/02/2012)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN3 ngày 03/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành “Quy chế về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của các tổ chức tín dụng”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
...
QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Chương 1:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ
...
Điều 4. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ
...
Điều 5. Các yêu cầu nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan
...
Điều 6. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1:TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 8. Tiêu chuẩn đối với người làm công tác kiểm toán nội bộ
...
Điều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh của kiểm toán nội bộ
...
Điều 10. Phạm vi kiểm toán nội bộ
...
Điều 11. Nội dung hoạt động của kiểm toán nội bộ
...
MỤC 2:NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 12. Nhiệm vụ của Bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 13. Quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ
...
MỤC 3:CHÍNH SÁCH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 15. Chính sách và quy trình kiểm toán nội bộ
...
Điều 16. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
...
Điều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm
...
Điều 18. Phê duyệt chính sách, quy trình, và kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm
...
MỤC 4:CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU GIỮ HỒ SƠ,TÀI LIỆU KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 20. Báo cáo kiểm toán
...
Điều 21. Báo cáo đột xuất
...
Điều 22. Báo cáo kiểm toán thường niên
...
Điều 23. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ
...
MỤC 5:ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 24. Quy trình đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ
...
MỤC 6:RÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị
...
Điều 26. Trách nhiệm của Ban Kiểm soát
...
Điều 27. Trách nhiệm của Trưởng Kiểm toán nội bộ
...
Điều 28. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc)
...
Điều 29. Trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận điều hành, tác nghiệp
...
MỤC 7:TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 30. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 31. Trách nhiệm của Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Chương 3:ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, các tổ chức tín dụng phải thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành và gửi Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính (riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chỉ phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố) để đăng ký và phục vụ công tác thanh tra, giám sát.

Điều 33. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Xem nội dung VB
Điều 43. Kiểm toán nội bộ

Tổ chức tín dụng phải kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của mình.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 37/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/08/2006 (VB hết hiệu lực: 12/02/2012)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ điều 6

Xem nội dung VB
Điều 6. Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nước

Nhà nước có chính sách tín dụng về vốn, điều kiện vay đối với doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện để các doanh nghiệp này đổi mới thiết bị, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ các điều 6, 7, 8, 9, 10, 43, 85 và 86.

Xem nội dung VB
Điều 7. Chính sách tín dụng đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác

Nhà nước có chính sách tín dụng tạo điều kiện về vốn, điều kiện vay nhằm hỗ trợ cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đổi mới và phát triển; bảo đảm kinh tế nhà nước cùng với kinh tế hợp tác trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ các điều 6, 7, 8, 9, 10, 43, 85 và 86.

Xem nội dung VB
Điều 8. Chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ các điều 6, 7, 8, 9, 10, 43, 85 và 86.

Xem nội dung VB
Điều 9. Chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn, mở rộng đầu tư phát triển kinh tế hàng hoá, giao lưu kinh tế miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2

1. Bãi bỏ các điều 6, 7, 8, 9, 10, 43, 85 và 86.

Xem nội dung VB
Điều 10. Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác để có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh.

2. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền đối với học sinh nghèo để có điều kiện học tập.
Điều này được bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Tiêu đề mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
Mục 4: HỆ THỐNG KIỂM TRA , KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Tiêu đề mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Tiêu đề điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
Điều 41. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Tổ chức tín dụng phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc bộ máy điều hành, giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng.
Tiêu đề điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Tiêu đề điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
Điều 44. Báo cáo kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Tiêu đề điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
giấy tờ có giá ngắn hạn
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
quy định tại
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
.....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
...
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

Xem nội dung VB
tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Điều 2
....
3. Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại khoản 3 Điều 116.

Xem nội dung VB
cơ quan thuộc Chính phủ
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
Việc thực hiện Luật Tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 898/CV-NHNN10 năm 1998 có hiệu lực từ ngày 28/09/1998
Để bảo đảm việc triển khai các quy định của Các Luật ngân hàng được thông suốt, căn cứ trên các nguyên tắc nêu trên, căn cứ Điều 129 Luật Tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng căn cứ các nguyên tắc trên đây để hướng dẫn, triển khai thực hiện các Luật Ngân hàng. Đối với những vấn đề có thể có sự không thống nhất trong nhận thức, Ngân hàng Nhà nước lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện như sau:

I- ĐỐI VỚI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM:

1/ Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục hoạt động theo các quy chế tổ chức và hoạt động hiện hành, bao gồm cả nghiệp vụ ngân quỹ cho khách hàng, thực hiện dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Đối với các nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được quy định trong Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhưng hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện thì chỉ được thực hiện khi có sự uỷ quyền, cho phép bằng văn bản của thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2/ Đối với nghiệp vụ bảo lãnh: Kể từ ngày 01/10/1998, Ngân hàng Nhà nước không được thực hiện bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn cả trong nước và ngoài nước; kể từ ngày 01/10/1998, Ngân hàng Nhà nước chỉ bảo lãnh cho các Tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ .

3/ Đối với hoạt động in tiền: việc in tiền và giám sát in tiền tiếp tục thực hiện theo các qui định hiện hành cho đến khi có qui định mới. Sau khi Chính phủ ban hành nghị định về việc in, đúc bảo quản, vận chuyển, tiêu huỷ, việc in tiền sẽ thực hiện theo quy trình được qui định tại Nghị định này.

4/ Đối với việc tiêu huỷ tiền: Tập trung hoàn thành việc tiêu huỷ số tiền rách nát, hư hỏng theo kế hoạch, lệnh tiêu huỷ đã duyệt trước ngày 01/10/1998 nhưng chưa thực hiện xong. Qui trình tiêu huỷ, giám sát vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi tiêu huỷ xong toàn bộ số tiền rách nát hư hỏng đã được duyệt theo kế hoạch năm 1998. - Việc tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng theo lệnh sau ngày 01/10/1998 sẽ thực hiện theo đúng quy định của " Nghị định về in, đúc, bảo quản, vận chuyển, tiêu huỷ tiền" sẽ được Chính phủ ban hành.

5/ Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng: Việc tiếp nhận hồ sơ xin giấy phép thành lập và hoạt động các tổ chức tín dụng được thực hiện theo các qui định hiện hành và các quy định liên quan của Luật các tổ chức tín dụng.

6/ Về việc cấp giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác: Việc tiếp nhận hồ sơ xin hoạt động ngân hàng của tổ chức khác sẽ được thực hiện theo các qui định liên quan của Nghị định về hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác sẽ được Chính phủ ban hành.

7/ Việc hoạt động của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước: kể từ ngày 01/10/1998 Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước không thực hiện các công việc, nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, chỉ thực hiện các công việc còn tồn tại (đã phát sinh trước ngày 01/10/1998 và chưa kết thúc) cho đến khi các công việc này hoàn thành.

8/ Các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan nhà nước trên địa bàn phát hiện và yêu cầu các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, cá nhân chấm dứt ngay việc thực hiện nghiệp vụ ngân hàng (nếu có).

9/ Việc thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc: Trước mắt thực hiện theo các qui định hiện hành về dự trữ bắt buộc. Việc trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc sẽ thực hiện theo qui định của Chính phủ.

10/ Xử lý vi phạm trong hoạt động ngân hàng: Tiếp tục thực hiện theo các qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và nội dung các qui định liên quan của Pháp luật cho đến khi có Nghị định của Chính phủ hướng dẫn cụ thể hơn về nội dung này.

11/ Về hoạt động thanh toán, dịch vụ cho kho bạc: Thực hiện theo quy định hiện hành.

12/ Về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân: Trước mắt, tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành và theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấn chỉnh hoạt động của các Quĩ tín dụng nhân dân. Tích cực chuẩn bị điều kiện để tiến hành tổng kết về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân để có cơ sở hoàn chỉnh dự thảo Nghị định Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

II. ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG:

1/ Về tên gọi:

Tên gọi các TCTD được nêu trong Luật là tên gọi của các mô hình TCTD, nhằm xác định tính chất hoạt động, nội dung hoạt động của từng loại hình TCTD mà không phải là tên riêng của các TCTD, hơn nữa mục tiêu của Luật các tổ chức tín dụng là xây dựng hệ thống ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp phục vụ đa thành phần kinh tế. Do vậy, việc điều chỉnh tên của từng TCTD không đặt ra.

2/ Về mặt tổ chức:

a) Về cơ cấu vốn: Các tổ chức tín dụng cổ phần nếu chưa có cổ đông thuộc sở hữu nhà nước cần tìm kiếm bổ sung phần vốn cổ phần từ các cổ đông thuộc sở hữu nhà nước để bảo đảm có vốn cổ phần của nhà nước trong các tổ chức tín dụng cổ phần. Thời hạn điều chỉnh dự kiến là 2 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực.

b) Về tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: Trước mắt, các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài vẫn tiếp tục hoạt động theo các qui định hiện hành cho đến khi có Nghị định mới về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài của Chính phủ.

c) Về quy định đối với các thay đổi phải xin phép: Vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành về các thay đổi cần có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Đối với các thay đổi mà Luật mới quy định như: chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định, tỷ lệ cổ phần của cổ đông lớn sẽ vận dụng theo các quy định hiện hành.

d) Vấn đề thành lập các công ty con của tổ chức tín dụng: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

e) Vấn đề tổ chức và tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:

+ Trường hợp thiếu số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thì phải bổ sung trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác (như qui định tại khoản 4, 5 Điều 37) thì cần phải điều chỉnh ngay một trong hai chức danh trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Nếu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không đủ tiêu chuẩn theo qui định thì phải miễn nhiệm và bổ sung thành viên mới trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thuộc trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 40 phải được điều chỉnh trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

g) Vấn đề tổ chức kiểm tra nội bộ: Các tổ chức tín dụng chưa hình thành một tổ chức kiểm tra nội bộ hoặc đã có nhưng không đúng với quy định tại điều 41 Luật tổ chức tín dụng thì phải thiết lập ngay khi Luật có hiệu lực.

3/ Về hoạt động nghiệp vụ và bảo đảm an toàn:

a- Về các loại tiền gửi theo quy định tại Điều 45 Luật các tổ chức tín dụng:

Đối với các tổ chức tín dụng là Ngân hàng: Trước mắt các Ngân hàng vẫn thực hiện huy động vốn theo qui định hiện hành;

- Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: theo Luật, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ thực hiện huy động tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên. Do vậy, sau ngày 01/10/1998, các công ty tài chính kể cả Công ty tài chính thuộc Tổng công ty, không được thực hiện huy động mới loại tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 năm.

b) Việc khách hàng chọn Ngân hàng để mở tài khoản chính:

Trước mắt, các tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục thực hiện chế độ mở tài khoản cho khách hàng như quy định hiện nay Ngân hàng Nhà nước sẽ sớm có quy định liên quan đến việc mở tài khoản của khách hàng.

c) Đối với các khoản vay được thế chấp, cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng phát sinh trước ngày 01/10/1998:

- Tổ chức tín dụng phải yêu cầu bên vay vốn thay thế tài sản bảo đảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

- Trường hợp không thể thay thế tài sản bảo đảm thì tổ chức tín dụng phải có biện pháp để xử lý các khoản vay này trong vòng 06 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực.

d) Về việc cho vay và quy trình xét duyệt cho vay, bảo đảm tiền vay:

- Về việc cho vay trừ trường hợp bị cấm cho vay theo qui định của Luật, việc cho vay vẫn thực hiện theo qui định hiện hành cho đến khi có qui định mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Qui trình xét duyệt cho vay sau ngày 01/10/1998, các tổ chức tín dụng phải ban hành ngay hoặc điều chỉnh quy trình xét duyệt cho vay theo các qui định tại điều 53, 54, 55 Luật các tổ chức tín dụng.

- Việc bảo đảm tiền vay: Việc bảo đảm tiền vay vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có qui định mới của Chính phủ.

e) Về hình thức bảo lãnh của các tổ chức tín dụng: Trong khi chưa có Nghị định về các biện pháp bảo đảm tiền vay, các tổ chức tín dụng vẫn thực hiện bảo lãnh theo quy định hiện hành.

f) Về "nghiệp vụ quản lý vốn đầu tư của Tổ chức, cá nhân" theo Điều 72 Luật các tổ chức tín dụng: Trừ các đơn vị đang thực hiện nghiệp vụ này theo chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện Nghiệp vụ này khi có hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.

g) Xử lý các trường hợp "cấm cho vay" theo qui định tại điều 77:

- Kể từ ngày 01/10/1998, cần tuân thủ triệt để quy định tại điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng, TCTD không được thực hiện những khoản cho vay đối với các đối tượng đã được quy định tại điều 77 hoặc dựa vào bảo lãnh của các đối tượng này để cấp tín dụng.

- Đối với các khoản cho vay các đối tượng mà theo Luật tổ chức tín dụng bị cấm: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để xử lý các khoản vay liên quan trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 01/10/1998. Trường hợp không thể xử lý để tuân thủ quy định của Luật, thì cần điều chỉnh chức danh của những đối tượng thuộc trường hợp quy định tại điều 77.

- Đối với các khoản cho vay có bảo đảm của những đối tượng thuộc điều 77: Tổ chức tín dụng phải yêu cầu các bên vay vốn thay thế biện pháp bảo đảm. Trường hợp bên vay không thể thay thế biện pháp bảo đảm thì trong vòng 6 tháng kể từ ngày 01/10/1998, Tổ chức tín dụng phải xử lý các khoản vay này hoặc phải điều chỉnh chức danh của các đối tượng liên quan.

h) Về giới hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng qui định điều 79.2: Trước mắt các tổ chức tín dụng vẫn thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành cho đến khi có qui định mới.

i) Về giới hạn mức góp vốn, mua cổ phần theo Điều 80: Hiện tại, các tổ chức vẫn thực hiện theo qui định hiện hành. Tuy nhiên, trong khi chưa đánh giá được giá trị thực có của Vốn tự có, cần hạn chế việc góp vốn, mua cổ phần.

k) Các quy định về xác định vốn tự có, các tỷ lệ an toàn: Trước mắt, vẫn áp dụng các qui định hiện hành cho đến khi Ngân hàng Nhà nước có qui định mới.

l) Các quy định về dự phòng rủi ro và cách xử lý các khoản tài sản Có chưa được dự phòng: Về pháp lý, kể từ ngày 01/10/1998, các tổ chức tín dụng "phải" dự phòng cho các rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Việc trích chi phí để dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng mới phát sinh từ 01/10/1998 và các khoản bảo hiểm tiền gửi cho các vốn huy động sau ngày 01/10/1998 sẽ được thực hiện theo những hướng dẫn sắp tới.

III. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM NGAY:

Các tổ chức tín dụng phải:

a) Rà soát toàn bộ các hoạt động hiện tại của tổ chức mình, đình chỉ tất cả các hoạt động nào trước đây Tổ chức tín dụng đã, đang thực hiện nhưng hiện tại theo qui định của hai Luật là không phù hợp.

b) Rà soát toàn bộ cơ chế hoạt động, các qui định hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ của tổ chức mình nhằm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản khác thay thế để qui định nội bộ phù hợp với các qui định của Luật.

Trên đây là một số nội dung cần được lưu ý khi thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng. Trong quá trình thực hiện hai Luật nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo ngay Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có hướng dẫn.

Xem nội dung VB
Điều 129. Quy định đối với các tổ chức đang hoạt động ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể thời gian để các tổ chức tín dụng tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổ chức và hoạt động phù hợp với những quy định của Luật này và những văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng đang có hoạt động ngân hàng phải chấm dứt hoạt động hoặc phải xin giấy phép hoạt động ngân hàng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Việc thực hiện Luật Tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Công văn 898/CV-NHNN10 năm 1998 có hiệu lực từ ngày 28/09/1998
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Hiện nay, một số Ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng đối với trường hợp người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại. Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng, thì các Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với những người sau đây:

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại;

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại, trong trường hợp Ngân hàng thương mại không có chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc.

2. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng không áp dụng đối với người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của Ngân hàng thương mại. Mặc dù vậy, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại căn cứ vào quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế hoạt động kinh doanh để có quy định cụ thể về việc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh quyết định cho vay vốn đối với thân nhân của họ là bố, mẹ, vợ, chồng, con nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, tài chính có thể xảy ra do việc lạm dụng quyền hạn trong việc giải quyết cho vay gây nên.

Xem nội dung VB
Điều 77. Những trường hợp không được cho vay

1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây:
...
c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc). 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Hiện nay, một số Ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng đối với trường hợp người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại. Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng, thì các Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với những người sau đây:

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại;

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại, trong trường hợp Ngân hàng thương mại không có chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc.

2. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng không áp dụng đối với người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của Ngân hàng thương mại. Mặc dù vậy, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại căn cứ vào quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế hoạt động kinh doanh để có quy định cụ thể về việc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh quyết định cho vay vốn đối với thân nhân của họ là bố, mẹ, vợ, chồng, con nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, tài chính có thể xảy ra do việc lạm dụng quyền hạn trong việc giải quyết cho vay gây nên.

Xem nội dung VB
Điều 77. Những trường hợp không được cho vay

1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây:
...
c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc). 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Hiện nay, một số Ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng đối với trường hợp người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại. Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng, thì các Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với những người sau đây:

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại;

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại, trong trường hợp Ngân hàng thương mại không có chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc.

2. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng không áp dụng đối với người vay là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của Ngân hàng thương mại. Mặc dù vậy, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại căn cứ vào quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế hoạt động kinh doanh để có quy định cụ thể về việc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh quyết định cho vay vốn đối với thân nhân của họ là bố, mẹ, vợ, chồng, con nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, tài chính có thể xảy ra do việc lạm dụng quyền hạn trong việc giải quyết cho vay gây nên.

Xem nội dung VB
Điều 77. Những trường hợp không được cho vay

1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây:
...
c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc). 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 208/NHNN-CSTT năm 2001 có hiệu lực từ ngày 08/03/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004
...
Điều 8. Điều kiện cấp giấy phép

1. Để được cấp giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện chung sau đây:

a) Ngân hàng nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 3 năm gần nhất liền kề trước khi xin cấp giấy phép;

b) Ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng ở mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;

c) Ngân hàng nước ngoài đạt được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo thông lệ quốc tế;

d) Cơ quan giám sát, thanh tra có thẩm quyền của nước nguyên xứ có khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế; có cam kết hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với Ngân hàng Nhà nước.

2. Ngoài những điều kiện chung nêu tại khoản 1 Điều này, để được cấp giấy phép mở chi nhánh, ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện sau:

a) Các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật các Tổ chức tín dụng;

b) Ngân hàng nước ngoài có tổng tài sản có ít nhất là tương đương 20 tỷ đôla Mỹ vào năm trước năm xin cấp giấy phép.

3. Ngoài những điều kiện chung nêu tại khoản 1 Điều này, để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện sau:

a) Các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật các Tổ chức tín dụng;

b) Ngân hàng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cho phép tham gia thành lập ngân hàng liên doanh, thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;

c) Ngân hàng nước ngoài có tổng tài sản có ít nhất là tương đương 10 tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm xin cấp giấy phép;

d) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản cam kết với Ngân hàng Nhà nước về việc sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh; đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

4. Để được cấp giấy phép mở văn phòng đại diện, tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật các Tổ chức tín dụng.

Xem nội dung VB
Điều 106. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

1. Các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài gồm có:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thực hiện các hoạt động ngân hàng;

c) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Các điều kiện để được cấp giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng nước ngoài gồm có:

a) Các điều kiện được quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 1 Điều 22 của Luật này;

b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép mở chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam;

c) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có văn bản bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam;

d) Ngân hàng nước ngoài có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

3. Các điều kiện để được cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài gồm có:

a) Tổ chức tín dụng nước ngoài là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

c) Tổ chức tín dụng nước ngoài có quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004
...
Điều 9. Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài phải lập thành hai bộ, một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng nước ngoài thông dụng. Bộ hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thông dụng phải được hợp pháp hoá lãnh sự. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng.

2. Căn cứ Điều 108 và các điều khoản khác có liên quan của Luật các Tổ chức tín dụng, quy định về điều kiện cấp giấy phép nêu tại Điều 8 Nghị định này, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể về thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép.

3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản giải thích lý do.

Xem nội dung VB
Điều 108. Hồ sơ xin cấp giấy phép

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

b) Dự thảo điều lệ;

c) Phương án hoạt động 3 năm đầu, trong đó nêu rõ hiệu quả và lợi ích kinh tế của hoạt động ngân hàng;

d) Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);

đ) Mức vốn góp, phương án góp vốn và danh sách những tổ chức, cá nhân góp vốn;

e) Tình hình tài chính và những thông tin liên quan về cổ đông lớn;

g) ý kiến chấp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của tổ chức tín dụng;

h) Điều lệ của tổ chức tín dụng nước ngoài;

i) Giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài;

k) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

l) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của tổ chức tín dụng nước ngoài;

m) Hợp đồng liên doanh đối với tổ chức tín dụng liên doanh;

n) Họ, tên của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam gồm có:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này;

b) Điều lệ của ngân hàng nước ngoài;

c) Giấy phép hoạt động của ngân hàng nước ngoài;

d) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh hoạt động tại Việt Nam;

đ) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của ngân hàng nước ngoài;

e) Họ, tên, lý lịch của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép mở văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài gồm có:

a) Đơn xin mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài;

c) Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài mở văn phòng đại diện tại Việt Nam;

d) Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất của tổ chức tín dụng nước ngoài;

đ) Họ, tên, lý lịch của Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Áp dụng quy phạm pháp luật
...
Điều 3. Hình thức tổ chức
...
Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ
...
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép
...
Điều 6. Quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát
...
Điều 7. Giải thích từ ngữ
...
Điều 8. Điều kiện cấp giấy phép
...
Điều 9. Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép
...
Điều 10. Nội dung giấy phép và sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Điều 11. Thời hạn hoạt động
...
Điều 12. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Điều 13. Lệ phí cấp giấy phép và lệ phí gia hạn thời hạn hoạt động
...
Điều 14. Đăng báo
...
Điều 15. Điều kiện khai trương hoạt động
...
Điều 16. Khai trương hoạt động
...
Điều 17. Điều lệ
...
Điều 18. Ngôn ngữ giao dịch
...
Điều 19. Quản trị, điều hành và kiểm soát
...
Điều 20. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
...
Điều 21. Quy định về an toàn hoạt động
...
Điều 22. Gía trị thực có của vốn được cấp, vốn điều lệ
...
Điều 23. Chuyển lợi nhuận, tài sản ra nước ngoài
...
Điều 24. Tài chính, hạch toán, báo cáo
...
Điều 25. Các nội dung phải thông báo
...
Điều 26. Thanh tra, giám sát của bên nước ngoài
...
Điều 27. Kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể, thanh lý
...
Điều 28. Thông tin và bảo mật
...
Điều 29. Kiểm toán độc lập
...
Điều 30. Chuyển đổi hình thức tổ chức
...
Điều 31. Tổ chức lại
...
Chương 2: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 32. Mạng lưới hoạt động
...
Điều 33. Chuyển địa điểm của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 34. Điều kiện để được mở thêm chi nhánh
...
Điều 35. Sử dụng vốn được cấp
...
Điều 36. Góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 37. Tài chính, hạch toán, báo cáo tổng hợp
...
Điều 38. Quản trị, điều hành
...
Điều 39. Nội dung hoạt động
...
Điều 40. Phong toả vốn, tài sản
...
Điều 41. Giải thể, kết thúc hoạt động
...
Chương 3: NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

Điều 42. Mạng lưới hoạt động
...
Điều 43. Hội đồng quản trị
...
Điều 44. Ban kiểm soát
...
Điều 45. Tổng giám đốc
...
Điều 46. Tỷ lệ, phương thức góp vốn điều lệ
...
Điều 47. Chuyển nhượng vốn góp
...
Điều 48. Phân chia lãi, lỗ
...
Điều 49. Vai trò quản lý của các Bên tham gia liên doanh
...
Điều 50. Nội dung hoạt động
...
Điều 51. Giải thể, kết thúc hoạt động
...
Chương 4: NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Điều 52. Mạng lưới hoạt động
...
Điều 53. Chuyển nhượng vốn
...
Điều 54. Hội đồng quản trị
...
Điều 55. Ban kiểm soát
...
Điều 56. Tổng giám đốc (Giám đốc)
...
Điều 57. Nội dung hoạt động
...
Điều 58. Phân chia lãi, lỗ
...
Điều 59. Giải thể, kết thúc hoạt động
...
Chương 5: VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI

Điều 60. Cơ cấu tổ chức
...
Điều 61. Chuyển địa điểm của văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài
...
Điều 62. Nội dung hoạt động
...
Điều 63. Chấm dứt hoạt động
...
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Hiệu lực thi hành
...
Điều 65. Điều chỉnh tổ chức và hoạt động
...
Điều 66. Xử lý vi phạm
...
Điều 67. Hướng dẫn thi hành

Xem nội dung VB
Chương 7: TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆNCỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 13/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/1999 (VB hết hiệu lực: 24/03/2006)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2.
...
Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan cấp và thu hồi giấy phép, quản lý, thanh tra hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Việc cấp phép được xem xét theo yêu cầu phát triển kinh tế và thị trường tài chính của Việt Nam.

Điều 4.
...
Điều 5.
...
Điều 6.
...
Điều 7. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 8.
...
Điều 9.
...
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 10. Các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 106 Luật Các tổ chức tín dụng và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép mở chi nhánh, Giấy phép mở văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là Giấy phép).

Điều 11.
...
Điều 12. Thời hạn hoạt động của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong Giấy phép, cụ thể như sau:
...
Điều 13.
...
Điều 14.
...
Điều 15. Khi Ngân hàng nước ngoài giải thể hoặc bị phá sản thì chi nhánh hoạt động tại Việt Nam phải chấm dứt hoạt động. Trước khi chấm dứt hoạt động, Ngân hàng nước ngoài phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ và hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo sự hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 16. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài , ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài phải hoạt động.

Điều 17. Tối thiểu 30 ngày trước ngày bắt đầu hoạt động, tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghị định này phải hoàn tất việc đăng báo trên 05 số báo liên tiếp của trung ương và địa phương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở. Nội dung đăng báo là các thông tin chủ yếu ghi trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ngày khai trương hoạt động.

Điều 18.
...
Điều 19. Tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được nhập khẩu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 20.
...
Điều 21. Việc quản trị, điều hành, kiểm soát và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại mục 3 và mục 4, Chương II Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 22.
...
Điều 23.
...
Điều 24.
...
Điều 25.
...
Điều 26.
...
Điều 27.
...
Điều 28. Các Bên tham gia ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh chia lợi nhuận và chịu rủi ro của tổ chức tín dụng liên doanh theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, trừ trường hợp các Bên có thoả thuận khác quy định trong hợp đồng liên doanh.

Điều 29. Số vốn điều lệ hoặc vốn được cấp của các tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải được thể hiện đầy đủ trên bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng.

Chương 3: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Điều 30. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
...
Điều 31. Ngân hàng liên doanh có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
...
Điều 32. Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
...
Điều 33. Công ty tài chính liên doanh, Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài có thể được thực hiện một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ sau đây:
...
Điều 34. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần các hoạt động dưới đây theo nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp:
...
Điều 35. Khi có nhu cầu và được Ngân hàng Nhà nước cho phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được phép thực hiện các nghiệp vụ khác phù hợp với pháp luật liên quan của Việt Nam.

Điều 36.
...
Điều 37. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định tại Mục 5, Chương III Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 38.
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây trái với Nghị định này.

Điều 40. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, chi nhánh phụ thuộc của Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam phải điều chỉnh tổ chức và hoạt động phù hợp với Nghị định này và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 41. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Chương 7: TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆNCỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 22/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 13/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/1999 (VB hết hiệu lực: 24/03/2006)
Tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/05/2001 (VB hết hiệu lực: 25/06/2014)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/l997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
...
Điều 2. Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
...
Điều 3.
...
Điều 4.
...
Điều 5.
...
Điều 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; giám sát và thanh tra hoạt động của các công ty cho thuê tài chính; trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động cho thuê tài chính.

Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

MỤC 1: CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 8.
...
Điều 9.
...
Điều 10. Công ty cho thuê tài chính thành lập theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Nghị định này phải nộp lệ phí cấp phép và cho mỗi lần gia hạn Giấy phép thành lập và hoạt động bằng 0,1% mức vốn Điều lệ.
...
Điều 11.
...
Điều 12. Việc thu hồi giấy phép của các công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

MỤC 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Điều 13.
...
Điều 14. Điều kiện hồ sơ, thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính được áp dụng theo Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15. Việc quản trị, điều hành, kiểm soát, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Luật các Tổ chức tín dụng.

Chương 4: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Điều 16. Hoạt động nghiệp vụ của công ty cho thuê tài chính gồm:
...
Điều 17.
...
Điều 18. Công ty cho thuê tài chính được nhập khẩu trực tiếp những máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản mà bên thuê đã được phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật (dưới đây gọi là tài sản cho thuê được phép nhập khẩu).

Điều 19. Tài sản cho thuê tài chính phải đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch có bảo đảm. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký tài sản cho thuê tài chính.

Điều 20. Đối với tài sản cho thuê là phương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt thuỷ hải sản có giấy chứng nhận đăng ký, công ty cho thuê tài chính giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký, bên thuê khi sử dụng phương tiện được dùng bản sao có chứng nhận của Công chứng Nhà nước và xác nhận của công ty cho thuê tài chính, để sử dụng phương tiện trong thời hạn cho thuê. Công ty cho thuê tài chính chỉ xác nhận vào một bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện sau khi đã có chứng nhận của Công chứng Nhà nước. Nếu tài sản trên tham gia hoạt động trên tuyến quốc tế, công ty cho thuê tài chính giữ bản sao giấy chứng nhận đăng ký có chứng nhận của cơ quan công chứng.

Điều 21. Đối với những tài sản cho thuê phải có giấy phép sử dụng, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép sử dụng cho bên thuê trên cơ sở giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho thuê của công ty cho thuê tài chính và hợp đồng cho thuê tài chính. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép sử dụng tài sản hướng dẫn thực hiện quy định này.

Điều 22.
...
Điều 23. Bên cho thuê có quyền:
...
Điều 24. Bên cho thuê có nghĩa vụ:
...
Điều 25. Bên thuê có quyền:
...
Điều 26. Bên thuê có nghĩa vụ:
...
Điều 27.
...
Điều 28.
...
Điều 29. Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng.

Điều 30.
...
Điều 31.
...
Chương 4: TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO

Điều 32. Công ty cho thuê tài chính được phép mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được phép của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 33.
...
Điều 34. Công ty cho thuê tài chính phải trích dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 35. Lợi nhuận và trích lập các quỹ của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.

Điều 36. Việc chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài của bên nước ngoài trong công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 37. Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có.

Điều 38. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.

Chương 5:THANH TRA, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ

Điều 39.
...
Điều 40. Việc kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể, thanh lý đối với công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương V, Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 41. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với hoạt động cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương X Luật Các tổ chức tín dụng.

Chương 6:ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 64/CP ngày 09 tháng 10 tháng 1995 của Chính phủ.
...
Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 61. Cho thuê tài chính

1. Hoạt động cho thuê tài chính đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện qua công ty cho thuê tài chính.

2. Công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi là bên cho thuê) sở hữu tài sản cho thuê. Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê.

3. Bên thuê và bên cho thuê không được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005 (VB hết hiệu lực: 25/06/2014)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:

"Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:

a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;

b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;

c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng".

2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 7 như sau:

"4. Tiền thuê là giá mua các tài sản cho thuê, các chi phí hợp lý và lãi cho thuê mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng cho thuê.

5. Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê".

3. Sửa đổi Điều 10 như sau:

"Công ty cho thuê tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí".

4. Bổ sung vào khoản 3 Điều 16 như sau:

"Trong trường hợp mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp thuế của công ty cho thuê tài chính theo các quy định của pháp luật thuế".

5. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 16 như sau:

"7. Được thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

8. Được bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".

6. Sửa đổi Điều 19 như sau:

"Mọi giao dịch cho thuê tài chính phải được đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký và giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch cho thuê tài chính.

Trường hợp tài sản cho thuê tài chính đã được đăng ký giao dịch đảm bảo bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ do bên thuê vi phạm pháp luật, công ty cho thuê tài chính được phép nhận lại tài sản cho thuê để tiếp tục cho thuê. Bên thuê phải chịu mọi trách nhiệm về việc vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng tài sản thuê".

7. Bổ sung vào Điều 20 như sau:

"Công ty cho thuê tài chính được đăng ký sở hữu tài sản cho thuê tại cơ quan có thẩm quyền nơi công ty cho thuê tài chính đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc nơi bên thuê cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động. Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này".

8. Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:

"7. Việc giảm lãi cho thuê, gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả tiền thuê, chuyển nợ quá hạn tiền thuê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".

9. Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau:

"Trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước thời hạn theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền cho thuê còn lại. Nếu bên thuê không thanh toán được tiền thuê thì công ty cho thuê tài chính xử lý tài sản cho thuê như sau:

a) Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho thuê mà không chờ có phán quyết của Toà án và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê chưa trả theo hợp đồng. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, chiếm giữ, sử dụng tài sản thuê và không hoàn trả lại tài sản cho thuê cho bên cho thuê;

b) Sau khi thu hồi tài sản cho thuê, trong thời gian tối đa là 60 (sáu mươi) ngày, bên cho thuê phải xử lý xong tài sản cho thuê. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản cho thuê dùng để thanh toán khoản tiền còn thiếu của bên thuê và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê. Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán, bên thuê có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu đó cho bên cho thuê;

c) Trường hợp bên thuê đã hoàn trả một phần số tiền thuê phải trả và công ty cho thuê tài chính đã xử lý xong tài sản cho thuê, nếu số tiền thu được vượt quá số tiền thuê phải trả theo hợp đồng và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê thì công ty cho thuê tài chính phải hoàn trả cho bên thuê số tiền vượt;

d) Trong thời gian bên cho thuê xử lý tài sản thuê, nếu bên thuê hoàn trả được toàn bộ số tiền thuê phải trả theo hợp đồng thì bên cho thuê chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê như trường hợp đã hoàn thành hợp đồng thuê;

đ) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên thuê nhận được yêu cầu thu hồi tài sản cho thuê của bên cho thuê, bên thuê phải có trách nhiệm hoàn trả tài sản cho bên cho thuê;

e) Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, chính quyền địa phương có liên quan hướng dẫn công ty cho thuê tài chính thu hồi và xử lý tài sản thuê".

10. Sửa đổi Điều 37 như sau:

"Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có. Các tài sản sử dụng cho thuê tài chính, cho thuê vận hành không tính vào tài sản cố định áp dụng theo quy định trên".

11. Bổ sung khoản 3 Điều 39 như sau:

"3. Tổ chức tín dụng nước ngoài của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được tiến hành kiểm tra nội bộ hoạt động của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Trước khi kiểm tra nội bộ, tổ chức tín dụng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung, thời gian bắt đầu và kết thúc kiểm tra. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra nội bộ công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt nam về kết quả việc kiểm tra".

Điều 2. Sửa đổi cụm từ "Tổng giá trị tài sản thuê" tại khoản 2 Điều 30 và "Tổng mức cho thuê tài chính" tại điểm a khoản 2 Điều 31 thành "Tổng dư nợ cho thuê tài chính".

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 61. Cho thuê tài chính

1. Hoạt động cho thuê tài chính đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện qua công ty cho thuê tài chính.

2. Công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi là bên cho thuê) sở hữu tài sản cho thuê. Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê.

3. Bên thuê và bên cho thuê không được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê.
Tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/05/2001 (VB hết hiệu lực: 25/06/2014)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005 (VB hết hiệu lực: 25/06/2014)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng; Quyết định số 262/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 263/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Điều 6. Hình thức phát hành bảo lãnh
...
Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng bảo lãnh
...
Điều 11. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 12. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 14. Nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 15. Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới.
...
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng
...
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 20. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh
...
Điều 22. Phí bảo lãnh
...
Điều 23. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 24. Thời hạn của bảo lãnh
...
Điều 25. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 26. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 27. Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau
...
Chương 3 CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức tín dụng và khách hàng có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình.
...
Điều 31. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 7 Giới hạn bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng cấp bảo lãnh
...
Điều 11. Hình thức và nội dung bảo lãnh
...
Điều 12. Đồng bảo lãnh
...
Điều 13. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới
...
Điều 14. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 15. Bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 16. Phí bảo lãnh
...
Điều 17. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 18. Thời hạn bảo lãnh
...
Điều 19. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 20. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt
...
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 22. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
...
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
...
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 27. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Chương 3:CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO
...
Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Nhiệm vụ của các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 31. Tổ chức thực hiện
...
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng; Quyết định số 262/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 263/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Điều 6. Hình thức phát hành bảo lãnh
...
Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng bảo lãnh
...
Điều 11. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 12. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 14. Nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 15. Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới.
...
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng
...
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 20. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh
...
Điều 22. Phí bảo lãnh
...
Điều 23. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 24. Thời hạn của bảo lãnh
...
Điều 25. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 26. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 27. Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau
...
Chương 3 CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức tín dụng và khách hàng có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình.
...
Điều 31. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 7 Giới hạn bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng cấp bảo lãnh
...
Điều 11. Hình thức và nội dung bảo lãnh
...
Điều 12. Đồng bảo lãnh
...
Điều 13. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới
...
Điều 14. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 15. Bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 16. Phí bảo lãnh
...
Điều 17. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 18. Thời hạn bảo lãnh
...
Điều 19. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 20. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt
...
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 22. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
...
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
...
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 27. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Chương 3:CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO
...
Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Nhiệm vụ của các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 31. Tổ chức thực hiện
...
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng; Quyết định số 262/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 263/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Điều 6. Hình thức phát hành bảo lãnh
...
Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng bảo lãnh
...
Điều 11. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 12. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 14. Nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 15. Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới.
...
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng
...
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 20. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh
...
Điều 22. Phí bảo lãnh
...
Điều 23. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 24. Thời hạn của bảo lãnh
...
Điều 25. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 26. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 27. Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau
...
Chương 3 CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức tín dụng và khách hàng có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình.
...
Điều 31. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 7 Giới hạn bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng cấp bảo lãnh
...
Điều 11. Hình thức và nội dung bảo lãnh
...
Điều 12. Đồng bảo lãnh
...
Điều 13. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới
...
Điều 14. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 15. Bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 16. Phí bảo lãnh
...
Điều 17. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 18. Thời hạn bảo lãnh
...
Điều 19. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 20. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt
...
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 22. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
...
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
...
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 27. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Chương 3:CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO
...
Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Nhiệm vụ của các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 31. Tổ chức thực hiện
...
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng; Quyết định số 262/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 263/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Điều 6. Hình thức phát hành bảo lãnh
...
Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng bảo lãnh
...
Điều 11. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 12. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 14. Nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 15. Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới.
...
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng
...
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 20. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh
...
Điều 22. Phí bảo lãnh
...
Điều 23. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 24. Thời hạn của bảo lãnh
...
Điều 25. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 26. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 27. Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau
...
Chương 3 CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức tín dụng và khách hàng có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình.
...
Điều 31. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
...
Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh
...
Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 7 Giới hạn bảo lãnh
...
Điều 8. Điều kiện bảo lãnh
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 10. Hợp đồng cấp bảo lãnh
...
Điều 11. Hình thức và nội dung bảo lãnh
...
Điều 12. Đồng bảo lãnh
...
Điều 13. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới
...
Điều 14. Thẩm quyền ký bảo lãnh
...
Điều 15. Bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh
...
Điều 16. Phí bảo lãnh
...
Điều 17. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh
...
Điều 18. Thời hạn bảo lãnh
...
Điều 19. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 20. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt
...
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 22. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
...
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
...
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 27. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Chương 3:CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO
...
Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh
...
Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Nhiệm vụ của các Vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 31. Tổ chức thực hiện
...
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng

1. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế mới được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 được sửa đổi bởi Quyết định 112/2003/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/04/2003 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 có hiệu lực từ ngày 09/09/2000 (VB hết hiệu lực: 17/07/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Quy chế bảo lãnh ngân hàng kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/09/2009 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
...
Điều 4. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn
...
Điều 5. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
...
Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
...
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/09/2009 (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)
Sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/03/2010
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Điều 5. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 6. Các hình thức sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 7. Tư vấn sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Bố cáo sáp nhập, hợp nhất, mua lại
...
Chương 2. SÁP NHẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 9. Điều kiện để được sáp nhập
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục sáp nhập
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị sáp nhập
...
Điều 12. Đề án sáp nhập
...
Chương 3. HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 13. Điều kiện để được hợp nhất
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp nhất
...
Điều 15. Hồ sơ đề nghị hợp nhất
...
Điều 16. Đề án hợp nhất
...
Chương 4. MUA LẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 17. Điều kiện để tổ chức tín dụng được mua lại
...
Điều 18. Trình tự, thủ tục mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 19. Hồ sơ đề nghị mua lại tổ chức tín dụng
...
Điều 20. Đề án mua lại
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
...
Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các Vụ, Cục khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Xử lý vi phạm
...
Điều 26. Hiệu lực thi hành
...
Điều 27. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BỐ CÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/MUA LẠI
...
PHỤ LỤC 2 MẪU TỜ TRÌNH

Xem nội dung VB
Điều 34. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể

Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/03/2010
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt

Tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi lâm vào một hoặc những trường hợp sau đây:

1. Có nguy cơ mất khả năng chi trả, được biểu hiện: 03 (ba) lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng.

2. Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện: Nợ xấu chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên trong vòng 03 tháng liên tiếp.

3. Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.

Xem nội dung VB
Điều 92. Áp dụng kiểm soát đặc biệt
...
3. Tổ chức tín dụng có thể được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong những trường hợp sau đây:

a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;

b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán;

c) Khi số lỗ luỹ kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có một trong các dấu hiệu nêu tại Điều 6 Thông tư này.

2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt bao gồm những nội dung sau:

a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

b) Lý do kiểm soát đặc biệt;

c) Họ, tên, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Ban kiểm soát đặc biệt

d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được thông báo tới tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các trường hợp cụ thể khác do Thống đốc quyết định.

4. Không công bố công khai Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 93. Quyết định kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm những nội dung sau đây:

a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

b) Lý do kiểm soát đặc biệt;

c) Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt;

d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện.

4. Không đưa ra công luận khi một tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Phương án củng cố tổ chức và hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động

Phương án củng cố tổ chức và hoạt động phải bao gồm tối thiểu những nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ, website của tổ chức tín dụng;

2. Tên, địa chỉ, số điện thoại của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người đại diện tổ chức tín dụng;

3. Tóm tắt thực trạng tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng;

4. Nguyên nhân tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

5. Các biện pháp xử lý để khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt và kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp này.

Xem nội dung VB
Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm:

1. Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;
Phương án củng cố tổ chức và hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Khi thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng phải báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước, qua Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Cơ quan Thanh tra, Giám sát) trong đó nêu rõ thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng hoặc dự kiến áp dụng để khắc phục.

2. Thiết lập kênh thông tin chính xác, đầy đủ, cập nhật, đảm bảo hoạt động thông suốt đối với Ban kiểm soát đặc biệt trong thời gian kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

3. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư này, có trách nhiệm:

a) Xây dựng Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua; tổ chức triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được Thống đốc phê duyệt.

b) Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng.

c) Làm việc thường xuyên tại tổ chức tín dụng để triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động.

d) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức tín dụng trước, trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt.

đ) Chấp hành nghiêm túc các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng.

e) Báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện các biện pháp kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.

g) Tiết kiệm chi phí để hạn chế tổn thất về tài chính.

h) Bố trí địa điểm, phương tiện làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.

4. Trong thời gian được kiểm soát đặc biệt, khi chưa có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, nghiêm cấm tổ chức tín dụng:

a) Cho phép Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) chuyển nhượng cổ phần (đối với tổ chức tín dụng cổ phần).

b) Chia cổ tức (nếu có).

c) Cất dấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ giao dịch nào có liên quan đối với tài sản và các tài liệu, hồ sơ liên quan.

d) Từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng.

Xem nội dung VB
Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm:

1. Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;

2. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 94 của Luật này;

3. Chấp hành các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt:
...
2. Đối với Trưởng ban kiểm soát đặc biệt:
...
3. Đối với các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt

Xem nội dung VB
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Ban kiểm soát đặc biệt có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động;

b) Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong phương án củng cố tổ chức tín dụng đã được Ban kiểm soát đặc biệt thông qua;

c) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện phương án củng cố tổ chức tín dụng.

2. Ban kiểm soát đặc biệt có những quyền hạn sau đây:

a) Đình chỉ những hoạt động không phù hợp với phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua, các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng có thể gây phương hại đến lợi ích của người gửi tiền;

b) Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) nếu xét thấy cần thiết;

c) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua;

d) Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt;

đ) Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt.
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt

1. Thời hạn kiểm soát đặc biệt tối đa là 02 năm kể từ ngày Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt của Thống đốc có hiệu lực.

2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình đề nghị Thống đốc cho gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng hoặc từ chối việc gia hạn (nêu rõ lý do).

3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng (nêu rõ lý do).

Xem nội dung VB
Điều 93. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt gồm những nội dung sau đây:
...
d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc ra Quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn.

b) Tổ chức tín dụng đã khắc phục được các nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt và hoạt động bình thường.

c) Tổ chức tín dụng không có khả năng khắc phục được nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt dẫn đến tình trạng phá sản.

d) Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tổ chức lại theo các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình Thống đốc đề nghị chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt nêu tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

Xem nội dung VB
Điều 97. Kết thúc kiểm soát đặc biệt

1. Việc kiểm soát đặc biệt được kết thúc trong các trường hợp sau đây:

a) Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn;

b) Hoạt động của tổ chức tín dụng trở lại bình thường;

c) Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được sáp nhập, hợp nhất;

d) Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản.

2. Việc kết thúc kiểm soát đặc biệt được thực hiện bằng một quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Quyết định này được thông báo cho các cơ quan liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004
...
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc
...
Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động
...
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát
...
Điều 18. Vụ Pháp chế
...
Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán
...
Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh.
...
Điều 2. Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 4. Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Điều 5. Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 7. Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:
...
Điều 8. Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
...
Điều 14. Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt
...
Điều 15. Khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 16. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
...
Điều 17. Kết thúc kiểm soát đặc biệt.
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 19. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Xem nội dung VB
Chương 5: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ.

Mục 1: KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/05/2010 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 23/02/2001 (VB hết hiệu lực: 27/04/2013)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 5. Các loại bảo lãnh

1. Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.

2. Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.

3. Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

5. Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

6. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

7. “Bảo lãnh đối ứng” là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.

8. “Xác nhận bảo lãnh” là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng.

9. Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 58. Bảo lãnh ngân hàng
...
2. Tổ chức tín dụng được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:

1. Bên bảo lãnh có quyền:

a. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng;

b. Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng;

c. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);

d. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần);

đ. Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

e. Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay.

g. Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật.

h. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

i. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản.

2. Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

a. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh có những quyền sau đây:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu về khả năng tài chính và những tài liệu liên quan đến giao dịch được bảo lãnh;

b) Yêu cầu khách hàng phải có bảo đảm cho việc bảo lãnh của mình; c) Thu phí dịch vụ bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

d) Kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ của người được bảo lãnh;

đ) Từ chối bảo lãnh đối với các khách hàng không đủ uy tín.

2. Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện cam kết đối với người nhận bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,
...
QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
...
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b. Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Xem nội dung VB
Điều 60. Nghĩa vụ của người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh có những nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

2. Thực hiện đúng cam kết của mình đối với người nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh;

3. Chịu sự kiểm soát của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đối với mọi hoạt động liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh;

4. Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh đã trả thay theo cam kết bảo lãnh.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 (VB hết hiệu lực: 02/12/2012)
Ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn được hướng dẫn bởi Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/08/2002 (VB hết hiệu lực: 02/05/2012)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
...
Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
...
Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác
...
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay
...
Điều 11. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 72. Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý

Tổ chức tín dụng được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
Ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn được hướng dẫn bởi Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/08/2002 (VB hết hiệu lực: 02/05/2012)
Ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn được hướng dẫn bởi Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/08/2002 (VB hết hiệu lực: 02/05/2012)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
...
Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
...
Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác
...
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay
...
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay
...
Điều 11. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 72. Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý

Tổ chức tín dụng được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
Ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn được hướng dẫn bởi Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/08/2002 (VB hết hiệu lực: 02/05/2012)
Thu hồi giấy phép tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
QUY CHẾ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1: THU HỒI GIẤY PHÉP

Điều 5. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
...
Điều 6. Nội dung chính của Quyết định thu hồi giấy phép
...
Điều 7. Công bố Quyết định thu hồi giấy phép
...
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần

Xem nội dung VB
Điều 29. Thu hồi giấy phép

1. Tổ chức được cấp giấy phép có thể bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;

b) Sau thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này mà không hoạt động;

c) Tự nguyện hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải giải thể;

d) Chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản;

đ) Hoạt động sai mục đích;

e) Không có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 28 của Luật này.

2. Sau khi bị thu hồi giấy phép, các tổ chức phải chấm dứt ngay các hoạt động ngân hàng.

3. Quyết định thu hồi giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thu hồi giấy phép tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)
Thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
QUY CHẾ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 2: THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
...
Điều 9. Hội đồng thanh lý
...
Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng thanh lý
...
Điều 11. Thứ tự ưu tiên thanh toán cho các chủ nợ
...
Điều 12. Kết thúc thanh lý
...
Điều 13. Chi phí thanh lý

Xem nội dung VB
Điều 100. Thanh lý của tổ chức tín dụng

1. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

2. Khi giải thể theo điều 99 của Luật này, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

3. Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do tổ chức tín dụng bị thanh lý chịu.
Thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)
Giám sát việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
...
QUY CHẾ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
...
Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
MỤC 3: GIÁM SÁT VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN

Điều 14. Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý

Xem nội dung VB
Điều 100. Thanh lý của tổ chức tín dụng
...
2. Khi giải thể theo điều 99 của Luật này, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Giám sát việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Quy chế kèm theo Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 20/02/1999 (VB hết hiệu lực: 11/12/2011)