Luật Đất đai 2024

Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu 742/2002/QĐ-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 17/07/2002
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Quyết định
Người ký Dương Thu Hương
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 742/2002/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ỦY THÁC VÀ NHẬN UỶ THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Dương Thu Hương

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, thu nợ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, nhằm đưa vốn tín dụng của bên uỷ thác thông qua hợp đồng cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và xóa đói giảm nghèo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1- Bên uỷ thác cho vay vốn bao gồm: Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho vay vốn tín dụng đến các đối tượng khách hàng.

2- Bên nhận uỷ thác cho vay là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.

3- Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên  nhận uỷ thác cho vay.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1- "Uỷ thác cho vay" là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên uỷ thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác.

2- "Phí uỷ thác" là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác.

3- "Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn" là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng.

Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay

1- Việc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay phải thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay;

2- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;

3- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác cho vay vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận uỷ thác cho vay.

Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay

Bên nhận uỷ thác cho vay phải có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật;

2- Có mạng lưới tổ chức để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp cho vay và thu nợ đến tận các đối tượng khách hàng;

3- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện cho vay và thu nợ;

4- Không vi phạm các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tín nhiệm trong việc cho vay, thu nợ và bảo đảm an toàn vốn cho vay.

Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn

1- Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có các nội dung chủ yếu như sau: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, số tiền uỷ thác cho vay, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phí uỷ thác, trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2- Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn

1- Bên uỷ thác cho vay có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay đối với bên nhận uỷ thác cho vay theo các điều khoản thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng.

2- Bên nhận uỷ thác cho vay phải tạo điều kiện thuận lợi để bên uỷ thác cho vay kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay.

Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác

1- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

2- Các rủi ro do bên nhận uỷ thác cho vay thực hiện trái với các thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay do bên nhận uỷ thác cho vay chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay

1- Bên nhận uỷ thác cho vay có quyền:

+ Từ chối các yêu cầu của bên uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

+ Khởi kiện bên uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

2- Bên nhận uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:

+ Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin tài liệu liên quan đến vốn vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

+ Sử dụng vốn vay nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

+ Có trách nhiệm hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay

1- Bên uỷ thác cho vay có quyền:

+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác cho vay cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, về tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và một số tài liệu khác.

+ Từ chối các yêu cầu của bên nhận uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của bên nhận uỷ thác cho vay.

+ Chấm dứt hợp đồng uỷ thác cho vay và thu hồi nợ trước hạn khi bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

+ Khởi kiện bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

2- Bên uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:

+ Thực hiện đúng thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

+ Chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ, lưu giữ hồ sơ uỷ thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời.

+ Phối hợp với bên nhận uỷ thác cho vay để xử lý rủi ro theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

24
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 742/2002/QD-NHNN

Hanoi, July 17th , 2002

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON THE ENTRUSTMENT AND TAKING ENTRUSTMENT FOR LENDING BY CREDIT INSTITUTION

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam and the Law on Credit Institutions dated 12 December, 1997;
Pursuant to the Decree No. 15/CP of the Government dated 2 March, 1993 on the assignment, authority and responsibility for the State management of Ministries, ministry-level agencies;
Upon the proposal of the Director of the Monetary Policy Department,

DECIDES

Article 1. To issue in conjunction with this Decision Regulation on the entrustment and taking entrustment for lending by credit institutions.

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of signing.

Article 3. The Director of the Administrative Department, the Director of the Monetary Policy Department, Heads of units of the State Bank, General Managers of State Bank branches in provinces and cities under the central Governments management, General Directors (Directors) of credit institutions and organizations, individuals in relating to the entrustment and taking entrustment for lending shall be responsible for the implementation of this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Duong Thu Huong

 

REGULATION

ON THE ENTRUSTMENT AND TAKING ENTRUSTMENT FOR LENDING BY CREDIT INSTITUTIONS
(issued in conjunction with the Decision No. 742/2002/QD-NHNN dated 17 July, 2002 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

Article 1. Governing scope

This Regulation provides for the entrustment and taking entrustment for lending, debts collection by the entrusting party and the entrusted party for lending, in order to transfer credit funds of the entrusting party through the contract to the entrusted party for lending directly to customers who carry out the plan, project of development, investment, production, business, service, living and poverty-alleviation activity.

Article 2. Subjects of application

1. The entrusting party for lending shall include: the Government, economic organizations, socio-political organizations, domestic and foreign individuals and credit institutions established and operating under the Law on credit institutions require for lending credit funds to customers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Borrowing customers shall be organizations, individuals, households that are borrowing customers of the entrusted party.

Article 3. Interpretation

1. Lending entrustment is capital delivery by the entrusting party to the entrusted party through the contract of lending entrustment to lend directly to customers, the entrusting shall pay trust fees to the entrusted party.

2. Trust fees is the compensation which is paid by entrusting person to the entrusted party to carry out directly the lending, debts collection for customers on the basis of the agreement between the entrusting party and the entrusted party.

3. Contract of lending entrustment is a written agreement between the entrusting party and the entrusted party so that the entrusted party lends directly to and collect debts from customers.

Article 4. Principles of the entrustment and taking entrustment for lending

1. The entrustment and taking entrustment for lending shall be performed through the contract of lending entrustment between the entrusting party and the entrusted party for lending;

2. Borrowing customers, subjects of lending, conditions of lending, level of lending funds, lending interest rate, debts rescheduling, loans security, risks settlement shall be agreed and undertaken by the entrusting party and the entrusted party for lending in the contract in accordance with provisions of applicable laws;

3. The entrusting party shall have right to select the entrusted party for lending to secure the safety, effectiveness, except for case where the entrusted party is appointed by the Government or competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The entrusted party shall satisfy following conditions:

1. Having the function of credit extension in form of lending in accordance with applicable laws;

2. Having the organization network in order to satisfy the direct requirement for lending and debts collection for customers;

3. Having the officer team with professional level and experience in the performance of lending and debts collection;

4. Not violating provisions on the safety in banking activities, being credible in lending, debts collection and securing the safety of loan funds.

Article 6. Contract of lending entrustment

1. The contract of lending entrustment shall consist of following contents: name, address of the entrusting party and entrusted party for lending, amount of money entrusted for lending, term of entrustment, lending interests, debts extension, loans security for customers, trust fees, responsibilities of the entrusting party and the entrusted party, other agreements in accordance with provisions of applicable laws.

2. Parties may authorize their member units to perform agreements and undertakings stated the contract of lending entrustment in accordance with provisions of applicable laws.

Article 7. Examination, supervision for the implementation of contract of lending entrustment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The entrusted party must create favorable conditions for the entrusting party for lending to examine, supervise the implementation of contract of lending entrustment.

Article 8. Settlement for risks of entrustment and taking entrustment

1. Risks due to objective and subjective reasons caused by customers, failure to pay shall be the responsibility of the entrusting party. The settlement of risks shall be performed in accordance with provisions of applicable laws.

2. Risks which are caused by the lending entrusted party due to its performance, in contrary to agreements and undertakings stated the contract of lending entrustment, shall be the responsibility of the entrusted party. The settlement of risks shall be performed in accordance with provisions of applicable laws.

Article 9. Rights and obligations of the entrusted party

1. The entrusted party shall have the right:

+ To refuse requirements of the entrusting party which are in contrary to agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

+ To initiate a law court against the entrusting party in accordance with applicable laws if the latter violates the contract of lending entrustment.

2. The entrusted party shall have the obligation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To use entrusted funds for right purposes, contents which are agreed upon and committed in the contract of lending entrustment.

- To return the entrusted funds and interests collected in due course in accordance with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

Article 10. Rights and obligations of the entrusted party

1. The entrusting party shall have the right:

+ To require the entrusted party to provide for their documents on financial capacity, customers, disbursement performance, debts payment capability and some other documents.

+ To refuse requirements of the entrusted party which are in contrary with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment. To examine and supervise the use of borrowed funds and payment of the entrusted party.

+ To terminate the contract of lending entrustment and accelerate the debts collection when the entrusted party violates agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

+ To initiate a law court against the lending entrusted party in accordance with applicable laws who violates the contract of lending entrustment.

2. The entrusting party shall have the obligation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To transfer entrusted funds in accordance with the progress implementation, maintain files for entrustment of lending in accordance with provisions of applicable laws.

- To pay trust fee of entrustment fully and timely.

- To cooperate with the entrusted party for the settlement of risks in accordance with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

Article 11. Implementing provisions

The amendment, supplement of this Regulation shall be decided upon by the Governor of the State Bank of Vietnam.

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Số hiệu: 742/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Dương Thu Hương
Ngày ban hành: 17/07/2002
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 1166/CV-KTTC2 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 03/09/2003
Thời gian vừa qua, một số tổ chức tín dụng (TCTD) đã đề nghị Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có văn bản hướng dẫn cụ thể hạch toán nghiệp vụ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của các TCTD theo Quyết định số 742/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của TCTD. Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn như sau:

1. Nguyên tắc hạch toán nghiệp vụ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn giữa TCTD: theo quy định hiện hành, các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ (gốc, lãi) do Bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, vì vậy, trong quan hệ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn giữa các TCTD với nhau, việc hoạch toán kế toán thực hiện như sau:

- TCTD uỷ thác cho vay vốn phải hạch toán số tiền uỷ thác cho vay đã chuyển cho TCTD nhận uỷ thác như khoản phải thu; Hạch toán kịp thời số tiền mà TCTD nhận uỷ thác đã cho vay (giải ngân) đối với khách hàng vào tài khoản cho vay thích hợp và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro cho vay theo đúng quy định hiện hành;

- TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn phải hạch toán số tiền uỷ thác và cho vay vốn đã nhận được từ TCTD uỷ thác như khoản phải trả; Hạch toán số tiền đã cho vay (giải ngân) các đối tượng khách hàng quy định như khoản phải thu từ TCTD uỷ thác cho vay (không được hạch toán vào tài khoản cho vay của tổ chức mình) và hạch toán ngoại bảng chi tiết các khoản cho vay, thu nợ theo từng khách hàng vay vốn uỷ thác (mở Sổ theo dõi cho vay theo từng khách hàng).

- TCTD uỷ thác và TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn được thoả thuận về định kỳ đối chiếu, xác nhận và thanh toán các khoản phải thu, phải trả về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, nhưng phải đảm bảo thanh toán kịp thời, đầy đủ cho nhau trước thời điểm lập Báo cáo tài chính năm theo chế độ quy định (tài khoản phải thu, phải trả về hoạt động uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn phải hết số dư).

Xem nội dung VB
QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay

1- Việc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay phải thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay;

2- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;

3- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác cho vay vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận uỷ thác cho vay.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 1166/CV-KTTC2 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 03/09/2003
Quy định này được hướng dẫn bởi Công văn số 1166/CV-KTTC2 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 03/09/2003
Thời gian vừa qua, một số tổ chức tín dụng (TCTD) đã đề nghị Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có văn bản hướng dẫn cụ thể hạch toán nghiệp vụ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của các TCTD theo Quyết định số 742/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của TCTD. Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn như sau:

1. Nguyên tắc hạch toán nghiệp vụ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn giữa TCTD: theo quy định hiện hành, các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ (gốc, lãi) do Bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, vì vậy, trong quan hệ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn giữa các TCTD với nhau, việc hoạch toán kế toán thực hiện như sau:

- TCTD uỷ thác cho vay vốn phải hạch toán số tiền uỷ thác cho vay đã chuyển cho TCTD nhận uỷ thác như khoản phải thu; Hạch toán kịp thời số tiền mà TCTD nhận uỷ thác đã cho vay (giải ngân) đối với khách hàng vào tài khoản cho vay thích hợp và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro cho vay theo đúng quy định hiện hành;

- TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn phải hạch toán số tiền uỷ thác và cho vay vốn đã nhận được từ TCTD uỷ thác như khoản phải trả; Hạch toán số tiền đã cho vay (giải ngân) các đối tượng khách hàng quy định như Khoản phải thu từ TCTD uỷ thác cho vay (không được hạch toán vào tài Khoản cho vay của tổ chức mình) và hạch toán ngoại bảng chi tiết các khoản cho vay, thu nợ theo từng khách hàng vay vốn uỷ thác (mở Sổ theo dõi cho vay theo từng khách hàng).

- TCTD uỷ thác và TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn được thoả thuận về định kỳ đối chiếu, xác nhận và thanh toán các khoản phải thu, phải trả về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, nhưng phải đảm bảo thanh toán kịp thời, đầy đủ cho nhau trước thời điểm lập Báo cáo tài chính năm theo chế độ quy định (tài khoản phải thu, phải trả về hoạt động uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn phải hết số dư).

2. Hạch toán kế toán nghiệp vụ uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của các TCTD:

2.1. Trường hợp Bên uỷ thác cho vay vốn là TCTD:

a. Tại TCTD uỷ thác cho vay vốn:

- Khi chuyển tiền cho TCTD nhận uỷ thác cho vay, hạch toán:

Nợ TK 2004 “Vốn uỷ thác cho vay”

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)

- Khi nhận được (các Bảng kê số tiền đã cho khách hàng vay, số tiền thu nợ và rủi ro phát sinh trong cho vay (nếu có), kèm theo các chứng từ, tài liệu theo quy định tại Hợp đồng uỷ thác do TCTD nhận uỷ thác chuyển sang, sau khi kiểm soát khớp đúng, chính xác, TCTD uỷ thác cho vay xử lý và hạch toán:

+ Đối với số tiền TCTD nhận uỷ thác đã cho vay đến các đối tượng khác hàng

Nợ TK Cho vay thích hợp

Có TK 204 “Vốn uỷ thác cho vay”

+ Đối với rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ (gốc, lãi) do TCTD uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý: Thực hiện ngay việc trích lập dự phòng cho khoản vay có rủi ro theo đúng quy định hiện hành của Thống đốc NHNN.

+ Đối với số tiền TCTD nhận uỷ thác thu nợ khách hàng vay, hạch toán:

Nợ TK 204 “Vốn uỷ thác cho vay”: Nếu có thoả thuận cho TCTD nhận uỷ thác được sử dụng số tiền thu nợ để tái cho vay (quay vòng vốn vay).

hoặc Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...): Nếu thoả thuận chuyển trả ngay.

Có TK Cho vay thích hợp

b. Tại TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn:

- Khi nhận được tiền uỷ thác cho vay vốn, hạch toán:

Nợ TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi)

Có TK 469 “Các khoản chờ thanh toán khác”

- Khi cho vay, thu nợ đến đối tượng khách hàng quy định, hạch toán:

+ Khi cho vay (giải ngân), ghi:

Nợ TK 369 “Cá khoản khác phải thu” (Lưu ý: mở tiều khoản cho từng TCTD uỷ thác cho vay vốn để thuận tiện cho việc đối chiếu, thanh toán).

Có TK Thích hợp (tiền mặt hoặc tiền gửi của khách hàng...)

+ Khi thu nợ, ghi:

Nợ TK. Thích hợp của khách hàng trả nợ

Có TK 469 “Các khoản chờ thanh toán khác”

TCTD nhận uỷ thác phải hạch toán ngoại bảng chi tiết các khoản cho vay, thu nợ theo từng khách hàng vay vốn uỷ thác (mở Sổ theo dõi theo từng khách hàng vay), lập, lưu giữ đầy đủ các chứng từ, sổ sách kế toán cho vay theo đúng quy định hiện hành nhằm theo dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi và các rủi ro phát sinh, làm cơ sở để đối chiếu, thanh toán với TCTD uỷ thác cho vay theo đúng thoả thuận tại Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn.

- Khi thanh toán với TCTD uỷ thác về số tiền đã cho khách hàng vay hoặc hoàn trả vốn uỷ thác cho vay, hạch toán:

Nợ TK 469 “Các khoản chờ thanh toán khác”

Có TK 369 “Các khoản khác phải thu”: Nếu là thanh toán số tiền đã cho khách hàng vay hoặc có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi): Nếu là hoàn trả vốn uỷ thác cho vay.

2.2. Trường hợp Bên uỷ thác cho vay là Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các cá nhân trong và ngoài nước:

a. Bên uỷ thác cho vay sẽ thực hiện việc theo dõi, giám sát và hạch toán nguồn vốn uỷ thác cho vay và việc sử dụng nguồn vốn này (cho vay) theo quy định của Pháp luật.

b. Tại TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn:

Nếu Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có nội dung quy định về việc TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn phải chịu toàn bộ các rủi ro liên quan đến cho vay đối tượng khách hàng là phải hoàn trả Bên uỷ thác cho vay vốn toàn bộ nguồn vốn uỷ thác cho vay sau một khoảng thời gian đã quy định thì xử lý như sau:

- Khi nhận vốn uỷ thác cho vay, hạch toán:

Nợ TK Thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi...)

Có TK 45 “Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư”

- Khi cho vay đến các đối tượng khách hàng, hạch toán:

Nợ TK Cho vay khách hàng thích hợp

Có TK Thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)

TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn phải thực hiện chuyển nợ quá hạn cũng như trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro phát sinh trong việc cho vay khách hàng theo đúng quy định hiện hành của Thống đốc ngân hàng Nhà nước.

- Khi đến hạn hoàn trả vốn uỷ thác cho vay cho Bên uỷ thác, hạch toán:

Nợ TK 45 “Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư”

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)

Nếu Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn quy định TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn không phải chịu các rủi ro liên quan đến cho vay khách hàng (các rủi ro này do Bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý) thì việc hạch toán nhận tiền uỷ thác cho vay và cho vay, thu nợ đến đối tượng khác hàng quy định được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b,2.1 công văn này. Riêng việc thanh toán với Bên uỷ thác về số tiền đã cho khách hàng vay, về rủi ro cho vay và các khoản thu, chi liên quan, được thực hiện theo thoả thuận với Bên uỷ thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

3. Về hạch toán phí uỷ thác cho vay:

- Khi trả phí uỷ thác cho TCTD nhận uỷ thác cho vay vốn, TCTD uỷ thác cho vay sử dụng tài khoản 829 “Các khoản chi về hoạt động khác” để hạch toán.

- Khi nhận được phí uỷ thác do TCTD uỷ thác trả, TCTD nhận uỷ thác sử dụng tài khoản 724 “Thu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lý” để hạch toán.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các TCTD phản ánh về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính) để có hướng dẫn, giải quyết kịp thời.

Xem nội dung VB
QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Quy định này được hướng dẫn bởi Công văn số 1166/CV-KTTC2 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 03/09/2003