Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ 1/7/2026 như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ 1/7/2026 như thế nào? Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng theo Luật Xây dựng 2025

Nội dung chính

    Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ 1/7/2026 như thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 65 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng như sau:

    Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng
    1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
    a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;
    b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;
    c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.
    2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.
    3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.
    4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.

    Như vậy, yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:

    - Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;

    - Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

    - Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.

    Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ 1/7/2026 như thế nào?

    Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ 1/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng năm 2026 gồm những gì?

    Căn cứ Điều 74 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:

    Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:

    - Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.

    - Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

    - Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    - Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng theo Luật Xây dựng 2025

    Căn cứ khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng như sau:

    Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

    - Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    - Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    - Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

    - Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

    Công trình chưa bàn giao thì ai có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng?

    Căn cứ khoản 8 Điều 33 Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:

    Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
    [...]
    6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:
    a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;
    b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;
    c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.
    Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.
    7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
    8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.

    Như vậy, đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 33 và Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP

    saved-content
    unsaved-content
    1