Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt? Thành phố nào là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt?

Nội dung chính

    Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt?

    Theo Điều 2 Nghị định 307/2025/NĐ-CP thì loại đơn vị hành chính được quy định cụ thể như sau:

    Điều 2. Loại đơn vị hành chính
    1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.
    2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
    3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
    4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.

    Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 307/2025/NĐ-CP thì Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt, còn các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.

    Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt?

    Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt? (Hình từ Internet)

    Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh như sau:

    Cụ thể, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:

    - Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;

    - Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    - Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

    - Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai 2024 trên địa bàn tỉnh;

    - Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;

    - Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;

    - Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;

    - Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã

    - Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản 1 Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đến từng đơn vị hành chính cấp xã

    - Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;

    - Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 

    Ký tự nào thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập?

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2025/TT-BXD quy định như sau:

    Điều 4. Quy định về mã số thông tin quy hoạch
    1. Mã số thông tin về quy hoạch là một dãy số gồm 12 ký tự số.
    2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập theo Phụ lục I Thông tư này.
    3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm trình phê duyệt quy hoạch.
    4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện cấp độ quy hoạch như sau:
    a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch chung;
    b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch phân khu;
    c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch chi tiết;
    d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng).
    5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại quy hoạch như sau:
    a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch đô thị;
    b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch nông thôn;
    c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch khu chức năng;
    d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương;
    đ) Số năm “5” thể hiện là quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương.
    6. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại điều chỉnh quy hoạch như sau:
    a) Số không “0” thể hiện là quy hoạch được lập lần đầu hoặc lập mới;
    b) Số một “1” thể hiện là điều chỉnh tổng thể quy hoạch;
    c) Số hai “2” thể hiện là điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
    7. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

    Như vậy, 02 ký tự đầu tiên trong mã số thông tin quy hoạch chính là phần thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BXD.

    saved-content
    unsaved-content
    1