Luật Đất đai 2024

Nghị định 307/2025/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính

Số hiệu 307/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 27/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 307/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định phân loại đơn vị hành chính.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.

Điều 2. Loại đơn vị hành chính

1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.

2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.

Điều 3. Mục đích phân loại đơn vị hành chính

Phân loại đơn vị hành chính nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành chính; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

Điều 4. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính

1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm:

a) Tiêu chí về quy mô dân số;

b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên;

c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;

d) Tiêu chí đặc thù.

3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó.

4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.

5. Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.

7. Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III.

Chương II

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Điều 5. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh

1. Quy mô dân số:

a) Tỉnh từ 2.000.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 2.000.000 người thì cứ thêm 60.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;

b) Tỉnh miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

2. Diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm, trên 8.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm.

b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

c) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức 7% trở xuống được tính 1 điểm; trên 7% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

đ) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của tỉnh từ 5% trở xuống được tính 1 điểm; trên 5% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

e) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

g) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội từ mức tỷ lệ chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức tỷ lệ chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

h) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

i) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn tỉnh từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

k) Có Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh của năm liền kề năm báo cáo thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cao nhất cả nước do Bộ Nội vụ công bố được tính 3 điểm; thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố tiếp theo được tính 2 điểm; các tỉnh còn lại được tính 1 điểm.

l) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

4. Các yếu tố đặc thù:

a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh được tính 1 điểm.

d) Có từ 80 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 80 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 05 đơn vị hành chính được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

Điều 6. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã

1. Quy mô dân số:

a) Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;

b) Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

2. Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

d) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

đ) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

4. Các yếu tố đặc thù:

a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

b) Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;

c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.

d) Xã an toàn khu được tính 2 điểm.

Điều 7. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường

1. Quy mô dân số

a) Phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 21.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 21.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

b) Phường thuộc tỉnh từ 14.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 14.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 5,5 km2 thì cứ thêm 1 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 3 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

d) Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

đ) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 80% trở xuống được tính 3 điểm, từ 80% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

4. Yếu tố đặc thù

a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 2 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

b) Phường thuộc khu vực miền núi được tính 3 điểm.

c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.

d) Phường an toàn khu được tính 2 điểm.

Điều 8. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính đặc khu

1. Tiêu chí quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của xã quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thì tiêu chí diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của phường quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 của Nghị định này.

2. Tiêu chí yếu tố đặc thù của đặc khu được tính 10 điểm.

3. Đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người là đơn vị hành chính cấp xã loại III.

Điều 9. Điểm ưu tiên trong phân loại đơn vị hành chính

1. Đơn vị hành chính có quy mô dân số đạt 300% tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trở lên thì được cộng 5 điểm; trên 300% thì cứ thêm 50% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

2. Về diện tích tự nhiên:

a) Tỉnh, xã có diện tích tự nhiên đạt từ 300% trở lên so với tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì được cộng 10 điểm.

b) Phường có diện tích tự nhiên từ 42 km2 trở lên thì được cộng 10 điểm.

3. Về vị trí, vai trò:

a) Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế được cộng 10 điểm;

b) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường được cộng 3 điểm;

c) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 5 điểm;

d) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 10 điểm.

4. Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu tiên cao nhất.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Điều 10. Thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính

1. Hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm:

a) Tờ trình;

b) Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị.

c) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính;

d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, xác nhận yếu tố đặc thù.

2. Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định.

Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú và do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do Chính phủ công bố năm 2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành.

Các số liệu khác do cơ quan lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

Phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chí phân loại đơn vị hành chính được quy định tại Phụ lục kèm theo của Nghị định này.

Điều 12. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, đặc khu lập hồ sơ Đề án gửi Sở Nội vụ kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

Điều 13. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III

1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.

3. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.

Điều 14. Lập, thẩm định báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính

1. Định kỳ 05 năm kể từ thời điểm công nhận loại đơn vị hành chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận loại đơn vị hành chính quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Nội dung báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính gồm:

a) Khái quát hiện trạng phát triển đơn vị hành chính; sự thay đổi các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính tại thời điểm báo cáo so với kết quả đánh giá phân loại đã được công nhận loại đơn vị hành chính hoặc so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính của kỳ liền trước; kiến nghị, đề xuất về việc giữ nguyên hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính;

b) Phụ lục kèm theo báo cáo rà soát gồm văn bản pháp lý; bảng biểu số liệu so sánh các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tại thời điểm lập báo cáo so với thời điểm được công nhận loại đơn vị hành chính hoặc so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính của kỳ liền trước.

3. Trách nhiệm thẩm định các báo cáo được quy định như sau:

a) Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.

b) Sở Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã, trừ phường, đặc khu loại đặc biệt.

4. Thẩm quyền công nhận phân loại lại đơn vị hành chính thực hiện như đối với phân loại đơn vị hành chính lần đầu quy định tại Điều 10 Nghị định này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn và lập kế hoạch phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp, gửi Bộ Nội vụ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các đơn vị hành chính được hình thành trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 phải được phân loại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì loại của đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì phải được phân loại lại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 4 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì được giữ nguyên loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành, đơn vị hành chính phải được phân loại. Trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì đơn vị hành chính sau khi chia là đơn vị hành chính loại III; đơn vị hành chính sau khi nhập hoặc được thành lập mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới nhiều đơn vị hành chính thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi nhập hoặc điều chỉnh địa giới có loại cao nhất; đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập trên cơ sở nguyên trạng 01 đơn vị hành chính cùng cấp thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập đơn vị hành chính.

4. Trường hợp đơn vị hành chính có biến động lớn về các yếu tố liên quan đến việc xác định tiêu chí phân loại đơn vị hành chính mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị định này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện quy định tại Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT;
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TÍNH TOÁN CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)

1. Cân đối thu, chi ngân sách là tiêu chuẩn so sánh giữa tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn.

2. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế là tỷ lệ phần trăm giá trị sản phẩm của khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một địa phương.

3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP) của năm báo cáo so với GDP của năm liền kề trước năm báo cáo.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là tỷ lệ phần trăm lao động thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm việc trong khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp) so với tổng số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trên địa bàn.

5. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân là tỷ lệ phần trăm thay đổi của năng suất lao động của năm báo cáo so với năng suất lao động bình quân của năm liền kề trước năm báo cáo. Trong đó, năng suất lao động bình quân được tính theo công thức:

Năng suất lao động =

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP)

Tổng số người làm việc bình quân

6. Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn được tính theo công thức:

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn =

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP)

(tính bằng VND)

Dân số trung bình trong cùng năm

7. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội là tỷ lệ phần trăm của số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên lực lượng lao động trong độ tuổi trên địa bàn.

8. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.

9. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn so với tổng dân số trên địa bàn. Nước sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

10. Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung so với tổng số dân của phường; do cơ quan thống kê địa phương cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Nước sạch là nước được sản xuất từ các nhà máy xử lý nước, cung cấp cho người dân đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

11. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.

Công thức tính:

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%)

=

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn)

X 100

Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)

12. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình là tỷ lệ phần trăm của số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến toàn trình so với tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của năm báo cáo. Một hồ sơ được coi là hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: Nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến qua Nền tảng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận, xử lý, có kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử và trả kết quả trên môi trường mạng (nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu thêm kết quả bản giấy thì việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích); không yêu cầu người dân phải đến trực tiếp, nộp bản giấy hoặc cơ quan nhà nước đi thẩm tra, xác minh khi xử lý, thẩm định hồ sơ.

13. Dân số tạm trú quy đổi là dân số tạm trú dưới 06 tháng quy đổi về dân số đô thị, được tính theo công thức sau:

N0 = (2Nt x m)/365

Trong đó:

N0: Số dân tạm trú quy đổi về dân số đô thị (người);

Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị dưới 6 tháng (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).

Số liệu về dân số tạm trú quy đổi do cơ quan công an có thẩm quyền cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác.

14. Việc xác định đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành quyết định về danh sách đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi thì đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi được xác định theo các quyết định công nhận khu vực miền núi, vùng cao đã được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập trên cơ sở sắp xếp giữa các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao hoặc sắp xếp giữa các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao với đơn vị hành chính không thuộc khu vực miền núi, vùng cao thì đơn vị hành chính sau sắp xếp được xác định là đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

15. Vị trí, vai trò của đơn vị hành chính quy định tại Điều 9 của Nghị định này được xác định theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch nông thôn, quy hoạch đô thị, các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc do cơ quan có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính xem xét, quyết định.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 307/2025/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính
Tải văn bản gốc Nghị định 307/2025/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 307/2025/ND-CP

Hanoi, November 27, 2025

 

DECREE

ON CLASSIFICATION OF ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

At the request of the Minister of Home Affairs;

The Government hereby issues a Decree on classification of administrative divisions.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree stipulates the standards for classifying administrative divisions, the method for calculating classification points for administrative divisions, and the authority, procedures for classifying administrative divisions.

Article 2. Types of administrative divisions

1. Hanoi and Ho Chi Minh City are special-class provincial administrative divisions; the remaining cities are class I provincial administrative divisions.

2. Provinces are classified into class I, class II and class III.

3. Communes are classified into class I, class II and class III.

4. Wards and special zones are classified into special class, class I, class II, and class III.

Article 3. Purpose of classifying administrative divisions

The classification of administrative divisions aims to assess the size and level of development of the administrative division; the capacity of the local government apparatus within the administrative division. This serves as the basis for formulating socio-economic development policies, building organizational structures, determining staffing scales, regimes, and policies for local government officials and civil servants appropriate to each type of administrative divisions.

Article 4. Scoring framework for classifying administrative divisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The classification criteria include:

a) Population size;

b) Natural area size;

c) Conditions for socio-economic development;

d) Special characteristics.

3. If a criterion reaches a level eligible for additional points, the additional points are calculated proportionally based on the percentage difference relative to the threshold for additional points of that criterion.

4. Wards and special zones are classified as special type if they achieve a total score of 90 points or more (excluding priority points as regulated in Article 9 hereof), have large population size and natural area, and meet priority criteria as specified in points a or d, Clause 3, Article 9 hereof.

5. Administrative divisions are classified as class I if they achieve a total score of 75 points or more, except for the cases regulated in Clause 4 of this Article.

6. Administrative divisions are classified as class II if they achieve a total score from 60 points to less than 75 points.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

CRITERIA FOR CLASSIFICATION AND METHODS FOR CALCULATION OF CLASSIFICATION POINTS OF ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Article 5. Criteria for classification and methods for calculation of classification points of provincial administrative divisions

1. Population size:

a) Provinces with a population of 2.000.000 or less are scored 10 points; for every additional 60.000 people over 2.000.000, 0,5 points are added, but the total score does not exceed 25 points;

b) Mountainous provinces apply 75% of the score specified in point a of this clause.

2. Areas of 8,000 km² or less are scored 10 points; for every additional 200 km² over 8.000 km², 0,5 .points are added, but the total score does not exceed 25 points.

3. Socio-economic development conditions:

a) Provinces with a revenue-sharing rate to the central budget of 10% or less are scored 8 points; for every additional 1%, 0.25 points are added, but the total does not exceed 10 points.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The proportion of industry, construction, and services in the economic structure of 70% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0.5 points are added, but no more than 3 points.

c) Economic growth rate of 7% or less is scored 1 point; for every additional 0,5%, 0,25 points are added, but no more than 3 points.

d) The proportion of non-agricultural labor of 60% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0,5 points are added, but no more than 3 points.

dd) Average labor productivity growth rate of 5% or less is scored 1 point; for every additional 0.5%, 0,5 points are added, but no more than 3 points.

e) Average per capita income at or below the national average is scored 2 points; for every additional 5% above the national average, 0,25 points are added, but no more than 3 point;

g) The proportion of working-age labor participating in social insurance at or below the national average is scored 2 points; for every additional 5% above the national average, 0,5 points are added, but no more than 3 points;

h) The poverty rate according to multidimensional poverty standards at or above the national average is scored 2 points; if below the national average, for every 0,5% decrease, 0,25 points are added, but no more than 3 points.

i) The proportion of population using clean water meeting standards in the province at or above the national average is scored 2 points; for every additional 1%, 0,5 points are added, but no more than 3 points.

k) Provinces ranked among the top 10 with the highest citizen satisfaction index for public service of provincial state agencies in the year prior to the report, as announced by the Ministry of Home Affairs, are scored 3 points; those ranked 11th to 20th score 2 points; all others score 1 point.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Special factors:

a) Provinces with 20% to 30% ethnic minority population score 1 point; for every additional 5% over 30%, 0,25 points are added, but no more than 2 points.

b) Provinces where 10% to 20% of commune-level units share a land border with a neighboring country score 1 point; for every additional 10%, 0,5 points are added, but no more than 2 points.

c) Provinces with special national monuments or UNESCO-recognized heritage sites score 1 point.

d) Provinces with 80 or fewer commune-level administrative divisions score 2 points; for every additional 5 commune-level administrative divisions, 0,25 points are added, but no more than 5 points.

Article 6. Criteria for classification and methods for calculation of classification points of commune-level administrative divisions

1. Population size:

a) Communes with a population of 16.000 or less are scored 10 points; for every additional 1.000 people over 16.000, 0,5 points are added, but the total score does not exceed 25 points;

b) Mountainous communes apply 75% of the score specified in point a of this clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Socio-economic development conditions:

a) Communes that can balance local budget revenue and expenditure score 10 points.

If unable to balance, communes with local budget revenue compared to total balanced local budget expenditure of 40% or less score 3 points; for every additional 5%, 0.5 points are added, but no more than 8 points.

b) The proportion of industry, construction, and services in the economic structure of 50% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0.5 points are added, but no more than 5 points;

c) The proportion of non-agricultural labor of 50% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0.5, points are added, but no more than 5 points.

d) The poverty rate according to multidimensional poverty standards of 4,5% or higher scores 3 points; for every 1% decrease below 4,5%, 1 point is added, but no more than 5 points.

dd) The proportion of population using clean water meeting standards at 70% or less scores 3 points; for every additional 5%, 0.5 points are added, but no more than 5 points.

e) The proportion of administrative procedures carried out through wholly online public service at or below the provincial/city average scores 3 points; for every additional 0.5%, 0.25 points are added, but no more than 5 points.

g) The proportion of outgoing documents digitally signed by the commune People's Committee agency or its leader and sent through the network, of 70% or less scores 3 points; for every additional 5%, 0,5 points are added, but no more than 5 points.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Communes with 20% to 30% ethnic minority population score 2 points; for every additional 5% over 30%, 0,25 points are added, but no more than 3 points.

Communes with land borders with neighboring countries score 3 points.

c) Provinces with special national monuments or UNESCO-recognized heritage sites score 2 point.

d) Communes classified as safe zones score 2 points.

Article 7. Criteria for classification and methods for calculation of classification points of ward-level administrative divisions

1. Population size:

a) Wards under centrally governed cities with populations of 21.000 or less score 10 points; for every additional 1.000 people over 2,000, 0.5 points are added, but the total score does not exceed 25 points.

a) Wards  with a population of 14.000 or less are scored 10 points; for every additional 1.000 people over 14.000, 0,5 points are added, but the total score does not exceed 25 points;

2. Areas of 5,5 km² or less are scored 10 points; for every additional 5 km² over 30 km², 0,5 .points are added, but the total score does not exceed 25 points.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Wards that can balance local budget revenue and expenditure score 10 points.

If unable to balance, communes with local budget revenue compared to total balanced local budget expenditure of 50% or less score 3 points; for every additional 5%, 0,5 points are added, but no more than 8 points.

b) The proportion of industry, construction, and services in the economic structure of 70% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0.5 points are added, but no more than 5 points;

c) The proportion of non-agricultural labor of 60% or less is scored 1 point; for every additional 5%, 0.5, points are added, but no more than 5 points.

d) The proportion of urban population supplied with clean water through centralized water systems of 70% or less scores 3 points; for every additional 5%, 0,5 points are added, but no more than 5 points.

d) The poverty rate according to multidimensional poverty standards of 4% or higher scores 3 points; for every 0,5% decrease below 4%, 0,5 point is added, but no more than 5 points.

e) The proportion of administrative procedures carried out through wholly online public service at or below the provincial/city average scores 3 points; for every additional 0,5%, 0,25 points are added, but no more than 5 points;

g) The proportion of outgoing documents digitally signed by the commune People's Committee agency or its leader and sent through the network, of8% or less scores 3 points; for every additional 5%, 0,5 points are added, but no more than 5 points.

4. Special factors:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Wards located in mountainous areas score 3 points.

c) Provinces with special national monuments or UNESCO-recognized heritage sites score 2 point.

d) Wards classified as safe zones score 2 points.

Article 8. Criteria for classification and methods for calculation of classification points of administrative divisions of special zones

1. The criteria for population size, natural area, and socio-economic development conditions of special zones shall follow those applied to communes as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of Article 6 hereof, except for the provision in Clause 3 of this Article. In case the special zone is recognized as an urban area according to the law, the criteria for natural area, population size, and socio-economic development conditions shall follow those applied to wards as prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of Article 7 hereof.

2. The criterion of specific characteristics of a special zone is worth 10 points.

3. Special zones with a permanent population below 1.000 people shall be classified as class III commune-level administrative divisions.

Article 9. Priority points in classification of administrative divisions

1. Administrative divisions with a population size reaching 300% of the standard under the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly on standards for administrative divisions shall receive an additional 5 points; for every additional 50% above 300%, 0.5 points shall be added, but not exceeding 10 points.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Provinces and communes with a natural area reaching 300% or more of the standard under the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly on standards for administrative divisions shall receive an additional 10 points.

b) Wards with a natural area of 42 km² or more shall receive an additional 10 points.

3. Regarding position and role:

a) Provincial and commune-level administrative divisions with a strategically important position in socio-economic, national defense, security, protection of national sovereignty over seas and islands, or internationally branded tourism centers shall receive an additional 10 points.

b) Commune-level administrative divisions identified as centers for economy, culture, education, training, healthcare, transportation hubs, and playing a role in promoting the socio-economic development of a cluster of communes or wards shall receive an additional 3 points.

c) Commune-level administrative units identified as provincial specialized centers for economy, finance, culture, education, training, healthcare, tourism, science and technology, or transportation hubs, playing a role in promoting the socio-economic development of the province or city, shall receive an additional 5 points.

d) Commune-level administrative units identified as comprehensive provincial centers for economy, finance, culture, education, training, healthcare, tourism, science and technology, or transportation hubs, playing a role in promoting the socio-economic development of the province or city, shall receive an additional 10 points.

4. Administrative divisions that simultaneously meet multiple priority factors as stipulated in Clauses 1, 2, and 3 of this Article shall only receive the highest applicable priority score.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Authority to decide the classification of administrative divisions

1. The Minister of Home Affairs shall have the authority to recognize the classification of provincial, ward-level administrative divisions, and administrative divisions of special-class special zones.

2. The President of the Provincial People's Committee shall have the authority to recognize the classification of commune-level administrative divisions, except as prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 11. Preparation of Scheme for administrative division classification

1. The Dossier on the Scheme for administrative division classification includes:

a) Proposal;

b) Scheme for administrative division classification, including: necessity, legal basis; overview of the history of formation and development of the administrative division; explanation and assessment of the current condition of the administrative division according to classification criteria; plan for improving classification criteria in subsequent phases; conclusions and requests;

c) Statistical tables of criteria data used as the basis for classification points of the administrative division;

d) Documents from competent authorities deciding or certifying the data of classification criteria and confirming special factors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Population data shall include permanent and temporary residents, provided and certified by competent police authorities.

Natural area data shall be determined based on data published by the Government in 2025 or resolutions on administrative boundary adjustments that have been issued.

Other data are provided by the scheme-preparing agency. Such agency is accountable for accuracy and consistency with statistical databases and related national and specialized databases.

Methods for data collection and calculation of each classification criterion are stipulated in the Appendix attached hereto.

Article 12. Procedures for classification of provincial, ward-level administrative divisions, and administrative divisions of special-class special zones

1. The Provincial People's Committee shall direct the Department of Home Affairs to prepare the Scheme for classification of provincial administrative divisions. For classification of wards or special-class special zones, the Provincial People's Committee shall direct the People’s Committee of such ward/special zone to prepare and submit the dossier to the Department of Home Affairs for verification, completion, and reporting to the Provincial People's Committee for review.

2. The Provincial People's Committee submits dossier on the Scheme for classification of provincial, ward-level administrative divisions or administrative divisions of special-class special zones to the Ministry of Home Affairs.

3. Within 30 days from the date of receiving a complete dossier from the Provincial People's Committee, the Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant ministries and central agencies to appraise the dossier and decide the organization of surveys to support the appraisal.

4. The Minister of Home Affairs shall review and decide the classification of provincial, ward-level administrative divisions, and administrative divisions of special-class special zones within 15 days from the date of appraisal results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Commune-level People's Committee shall direct the specialized agencies to prepare the dossier on classification of its administrative division.

2. Within 30 days from the date of receiving the complete classification dossier sent by the Commune-level People’s Committee, the Department of Home Affairs shall organize the appraisal of the classification dossier; decide to conduct surveys to serve the appraisal process.

3. The Department of Home Affairs shall submit a proposal to President of the Provincial People’s Committee for reviewing and deciding the classification of commune-level administrative divisions within 15 days from the date of appraisal results.

4. The President of the Provincial People’s Committee shall review, make decisions and classify commune-level administrative divisions within 15 days from the date receiving the dossier submitted by the Department of Home Affairs.

Article 14. Preparation and appraisal of the report on reviewing criteria for reclassification of administrative divisions

1. Every five years from the date of recognition of the administrative division classification, the Provincial People's Committee shall prepare a report on review of the criteria for reclassifying the provincial-level administrative division, and the Commune-level People's Committee shall prepare a report on review of the criteria for reclassifying the commune-level administrative division, and submit them to the competent authority that recognized the administrative division classification as stipulated in Article 10 hereof.

2. The content of the report on review of the criteria for administrative division reclassification shall include:

a) An overview of the current development status of the administrative division; the changes in classification criteria and standards at the time of the report compared to the previously recognized classification or the previous review results; recommendations and proposals on maintaining or changing the classification;

b) Appendices attached to the review report including legal documents and tables comparing classification criteria at the time of the report with those at the time of recognition or the previous review.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Home Affairs shall take charge in organizing surveys and appraising the results of the review of criteria for reclassification of provincial, ward-level administrative divisions, and administrative divisions of special-class special zones.

b) The Department of Home Affairs shall take the lead in organizing surveys and appraising the results of the review of criteria for reclassification of commune-level administrative divisions, except wards and special-class special zones.

4. The authority to recognize the reclassification of administrative divisions shall be the same as that for the initial classification as provided in Article 10 hereof.

5. The Provincial People’s Committee shall report the results of classification of commune-level administrative divisions within its jurisdiction and prepare a classification plan for provincial and commune-level administrative units under its management for the following year and send it to the Ministry of Home Affairs before October 30 annually for consolidation, monitoring, and inspection.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15. Transition provisions

1. Administrative division formed on after the administrative division reorganization in 2025 must be classified according to the provisions of this Decree before June 30, 2026; until the classification is carried out, the classification of the reorganized administrative divisions shall be in accordance with the provisions of Clause 3 of this Article.

2. Administrative divisions that were classified before the effective date of this Decree and are not reorganized in 2025 must be reclassified according to the provisions of this Decree before April 30, 2026; until the classification is carried out, the classification of the administrative divisions before the effective date of this Decree shall be retained.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In cases where an administrative division undergoes significant changes in factors related to the determination of administrative division classification criteria, and reclassification is necessary, it shall be reclassified according to the provisions of this Decree.

Article 16. Effect

This Decree comes into force from November 27, 2025.

Article 17. Responsibility for implementation

1. The Minister of Home Affairs shall inspect the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of government agencies, Presidents of People's Committees at all levels, and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decree.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 307/2025/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính
Số hiệu: 307/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 27/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản