Quy định về điều kiện hành nghề môi giới bất động sản mới nhất 2026
Nội dung chính
Quy định về điều kiện hành nghề môi giới bất động sản mới nhất 2026
Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản (khoản 11 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023)
Căn cứ tại Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được sửa đổi tại khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 26 Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hành nghề môi giới bất động sản như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản
Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đồng thời, tổ chức, cá nhân khi kinh doanh môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;
- Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;
- Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;
- Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến Sở Xây dựng nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
(2) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
- Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
- Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
Bên cạnh việc đáp ứng điều kiện hành nghề môi giới bất động sản theo quy định pháp luật, cá nhân hành nghề cần chủ động tiếp cận thị trường và khách hàng một cách hợp pháp, minh bạch. Trên thực tế, việc tham gia các nền tảng đăng tin bất động sản uy tín giúp môi giới thuận lợi hơn trong việc giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và xây dựng hoạt động nghề nghiệp bền vững. Trong đó, Thư Viện Nhà Đất là một trong những nền tảng hỗ trợ môi giới đăng tin và kết nối giao dịch thông qua chuyên mục Môi giới, cho phép cá nhân hành nghề giới thiệu dịch vụ, đăng tin và kết nối giao dịch trong môi trường minh bạch, phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động môi giới hiện nay. >>> XEM THÊM: CHUYÊN MỤC MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN |
Quy định về điều kiện hành nghề môi giới bất động sản mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản là gì?
Căn cứ tại Điều 64, 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
(1) Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
+ Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
+ Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch;
+ Thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên;
+ Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
+ Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra;
+ Quyền khác theo hợp đồng.
- Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
+ Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
+ Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
(2) Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
+ Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp;
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản cho nhân viên môi giới bất động sản làm việc trong doanh nghiệp hằng năm;
+ Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;
+ Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
+ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
- Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
+ Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
+ Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc;
+ Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản hằng năm.
Hành vi thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản cụ thể đối với mức xử phạt hành vi thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau:
Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản làm sai lệch nội dung chứng chỉ;
c) Cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
[...]
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.
[...]
Như vậy, mức xử phạt hành vi thuê chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng. Bên cạnh đó, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

