Phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chi tiết thông tư 23 2025 TT BNV

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chi tiết thông tư 23 2025 TT BNV? Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026?

Nội dung chính

    Phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chi tiết Thông tư 23 2025 TT BNV

    Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

    Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

    Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.

    Theo đó, phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chính thức mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026 được quy định như thế nào?

    Bên cạnh đó, Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

    >>>>>>>> Thông tư 23/2025/TT-BNV Tại đây

    Theo đó, thay thế Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT” bằng Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

    File Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực

     Tại đây

    hệ số phụ cấp khu vực

    Phụ cấp khu vực năm 2026

    Như vậy, phụ cấp khu vực năm 2026 không thay đổi về hệ số và mức hưởng, vẫn áp dụng 7 mức từ 0,1 đến 1,0 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

    Theo đó, phụ cấp khu vực năm 2026 được điều chỉnh về hình thức quy định, chuyển từ Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị sang Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực.

    Phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chi tiết thông tư 23 2025 TT BNV

    Phụ cấp khu vực năm 2026 thay đổi thế nào? Chi tiết thông tư 23 2025 TT BNV (Hình từ Internet)

    Đối tượng nào được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026?

    Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:

    (1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

    (2) Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.

    (3) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

    (4) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

    (5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân

    (6) Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty nhà nước), gồm:

    - Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát.

    - Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (không kể Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng).

    - Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh; viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.

    (7) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

    (8) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    Phụ cấp khu vực là gì? Phụ cấp khu vực có bao nhiêu mức?

    Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định các chế độ phụ cấp lương như sau:

    Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
    [...]
    3. Phụ cấp khu vực:
    Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
    Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
    [...]

    Như vậy, theo quy định trên thì phụ cấp khu vực là khoản tiền áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

    Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.

    saved-content
    unsaved-content
    1