Bảng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026

Dưới đây là bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực và danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt áp dụng từ 01/01/2026

Nội dung chính

    Bảng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026

    Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ chính thức ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNVThông tư 24/2025/TT-BNV. Theo đó, ban hành kèm theo danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực, thay thế cho các danh sách tương ứng tại Thông tư 09/2005/TT-BNVThông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT

    Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực được ban hành tại Thông tư 23/2025/TT-BNVThông tư 24/2025/TT-BNV chính thức được áp dụng từ 01/01/2026

    Cụ thể bảng phụ cấp đặc biệt và bảng phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026 dưới đây

    (1) Bảng phụ cấp đặc biệt vùng biên giới và đảo xa đất liền áp dụng từ 01/01/2026

    STT

    Danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt

    Mức phụ cấp đặc biệt vùng biên giới và đảo xa đất liền

    I

    TỈNH TUYÊN QUANG

    1

    Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy.

    100%

    2

    Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín.

    50%

    II

    TỈNH CAO BẰNG

    1

    Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động.

    50%

    2

    - Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt, Lũng Nặm.

    - Các đồn biên phòng: Quang Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thủy, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng.

    30%

    III

    TỈNH LAI CHÂU

    1

    Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm.

    100%

    2

    Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa.

    50%

    3

    Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Phong Thổ.

    30%

    IV

    TỈNH LÀO CAI

    1

    Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.

    50%

    2

    - Xã Trịnh Tường.

    - Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu.

    30%

    V

    TỈNH ĐIỆN BIÊN

    1

    Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu.

    100%

    2

    Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm.

    50%

    3

    Các xã: Na Sang, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh Nưa, Núa Ngam.

    30%

    VI

    TỈNH LẠNG SƠN

    1

    Đồn biên phòng Bắc Xa.

    50%

    2

    - Xã Mẫu Sơn.

    - Các Đồn biên phòng: Thanh Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng.

    30%

    VII

    TỈNH SƠN LA

    1

    Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh.

    50%

    2

    Các xã: Phiêng Khoài, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn.

    30%

    VIII

    TỈNH QUẢNG NINH

    1

    Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô).

    50%

    2

    - Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa.

    - Đặc khu Cô Tô.

    - Các đơn vị khác: Đảo Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn.

    - Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu).

    30%

    [...]

    Tải về Đầy đủ danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt

    Cụ thể, những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn theo bảng nêu trên được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu

    - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập

    (Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV)

    (2) Bảng phụ cấp khu vực năm 2026 - Hệ số phụ cấp khu vực mới nhất

    STT

    TÊN ĐỊA BÀN

    (tỉnh, xã, đơn vị)

    Hệ số phụ cấp khu vực mới nhất

    I

    TỈNH TUYÊN QUANG

    1

    Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn.

    Hệ số 0,7

    2

    - Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hoà, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên.

    - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2.

    Hệ số 0,5

    3

    Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An.

    Hệ số 0,4

    4

    Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân.

    Hệ số 0,3

    5

    - Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận.

    - Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình.

    Hệ số 0,2

    II

    TỈNH CAO BẰNG

    1

    Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Quảng Lâm, Yên Thổ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh, Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung.

    Hệ số 0,7

    2

    Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh.

    Hệ số 0,5

    3

    Xã Kim Đồng.

    Hệ số 0,4

    4

    Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.

    Hệ số 0,3

    III

    TỈNH LAI CHÂU

    1

    Các xã: Mường Kim, Khoen On, Nậm Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng.

    Hệ số 0,7

    2

    - Các xã: Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ.

    - Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết.

    Hệ số 0,5

    IV

    TỈNH LÀO CAI

    1

    Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long, Cao Sơn, Nghĩa Đô, Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ.

    Hệ số 0,7

    2

    Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Bát Xát, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San.

    Hệ số 0,5

    3

    - Các xã: Văn Bản, Phong Hải, Tằng Loỏng, Thượng Hà, Xuân Hoà, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Quy Mông, Gia Phú.

    - Các phường: phường Lào Cai phường Sa Pa Phường Nghĩa Lộ.

    Hệ số 0,4

    4

    - Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang.

    - Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu.

    Hệ số 0,3

    5

    - Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ái.

    - Phường Yên Bái.

    Hệ số 0,2

    V

    TỈNH THÁI NGUYÊN

    1

    Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan, Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông, Cường Lợi, Côn Minh.

    Hệ số 0,7

    2

    Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì.

    Hệ số 0,5

    3

    Các xã: Trung Hội, Bình Thành, Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Tân Kỳ, Thanh Mai.

    Hệ số 0,4

    4

    - Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới.

    - Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.

    Hệ số 0,3

    5

    - Các xã: Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La Hiên.

    - Phường Phúc Thuận.

    Hệ số 0,2

    6

    Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ.

    Hệ số 0,1

    VI

    TỈNH ĐIỆN BIÊN

    1

    Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng, Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Pa Ham, Nậm Nèn, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà.

    Hệ số 0,7

    2

    - Các xã: Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Sang, Mường Tùng, Thanh Nưa, Thanh An.

    - Các phường: Mường Lay, Điện Biên Phủ, Mường Thanh.

    Hệ số 0,5

    VII

    TỈNH LẠNG SƠN

    1

    Các xã: Đoàn Kết, Quốc Việt, Cao Lộc, Công Sơn, Ba Sơn, Kiên Mộc, Mẫu Sơn, Khuất Xá.

    Hệ số 0,7

    2

    Các xã: Tân Tiến, Kháng Chiến, Khánh Khê, Nhất Hoà, Quý Hoà, Thiện Hoà, Thuỵ Hùng, Hội Hoan, Thống Nhất, Quốc Khánh, Xuân Dương, Tân Tri, Thiện Long, Văn Lãng.

    Hệ số 0,5

    3

    Các xã: Tràng Định, Tri Lễ, Điềm He, Hưng Vũ, Vũ Lăng, Yên Bình, Quan Sơn, Chiến Thắng, Châu Sơn, Hoa Thám, Thiện Thuật, Hoàng Văn Thụ, Lợi Bác, Thiện Tân.

    Hệ số 0,4

    4

    Các xã: Thất Khê, Đồng Đăng, Văn Quan, Yên Phúc, Tân Đoàn, Bắc Sơn, Vũ Lễ, Cai Kinh, Vân Nham, Tân Thành, Hữu Liên, Chi Lăng, Nhân Lý, Bằng Mạc, Vạn Linh, Đình lập, Thái Bình, Bình Gia, Tân Văn, Hồng Phong, Na Sầm, Lộc Bình, Na Dương.

    Hệ số 0,3

    5

    - Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn.

    - Các phường: Kỳ Lừa, Lương Văn Tri, Tam Thanh, Đông Kinh.

    Hệ số 0,2

    VIII

    TỈNH SƠN LA

    1

    Các xã: Mường Chiên, Mường Sại, Co Mạ, Long Hẹ, Mường Bám, Mường La, Chiềng Lao, Chiềng Hoa, Ngọc Chiến, Bắc Yên, Tà Xùa, Tạ Khoa, Xím Vàng, Pắc Ngà, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Suối Tọ, Bó Sinh, Chiềng Khương, Chiềng Khoong, Mường Lầm, Nậm Ty, Sốp Cộp, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo.

    Hệ số 0,7

    2

    - Các xã: Đoàn Kết, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Tân Yên, Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Mường Giôn, Thuận Châu, Chiềng La, Nậm Lầu, Muối Nọi, Mường Khiêng, Bình Thuận, Mường É, Mường Bú, Phù Yên, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Yên Châu, Chiềng Hặc, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài, Chiềng Ban, Mai Sơn, Phiêng Pằn, Chiềng Mung, Phiêng Cằm, Mường Chanh, Tà Hộc, Chiềng Sung, Mường Hung, Sông Mã, Huổi Một, Chiềng Sơ.

    - Các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên.

    Hệ số 0,5

    IX

    TỈNH PHÚ THỌ

    1

    Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức, Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai.

    Hệ số 0,5

    2

    Các xã: Đà Bắc, Tiền Phong, Ngọc Sơn, Mai Hạ, Vân Sơn, Khả Cửu.

    Hệ số 0,4

    3

    - Các xã: Thượng Long, Sơn Lương, Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Dương, Đạo Trù, Văn Miếu, Lai Đồng.

    - Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam Đảo.

    Hệ số 0,3

    4

    - Các xã: Yên Lập, Minh Hòa, Hùng Việt, Đồng Lương, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Yên Sơn, Minh Đài, Thu Cúc, Yên Lãng, Kim Bôi, Hợp Kim, Lạc Sơn, Đại Đồng, Lạc Thuỷ, An Nghĩa, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Mường Bi, Yên Trị, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thanh Sơn, Đại Đình.

    Hệ số 0,2

    5

    - Các xã: Hạ Hòa, Đan Thượng, Yên Kỳ, Vĩnh Chân, Văn Lang, Hiền Lương, Đoan Hùng, Tây Cốc, Chân Mộng, Chí Đám, Bằng Luân, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Cẩm Khê, Phú Khê, Tiên Lương, Vân Bán, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Xuân Lũng, Thanh Thuỷ, Đào Xá, Tu Vũ, Hy Cương, Bình Tuyền, Hợp Lý, Tam Đảo, Yên Thuỷ, Tam Dương Bắc, Hải Lựu, Tam Sơn, Lập Thạch, Thái Hòa, Liên Hà.

    - Các phường: Xuân Hòa, Hoà Bình, Thống Nhất.

    Hệ số 0,1

    [...]

    Tải về Đầy đủ bảng hệ số phụ cấp khu vực mới nhất

    Đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực theo bảng trên gồm:

    - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập

    - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

    - Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân

    - Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

    - Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    (Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV)

    Bảng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026

    Bảng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026 (Hình từ Internet)

    Cách tính trả phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực năm 2026

    (1) Đối với phụ cấp đặc biệt (Tiểu mục 2 Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV)

    - Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    - Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

    - Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:

    Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

    Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

    (2) Đối với phụ cấp khu vực (Tiểu mục 3, 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV)

    - Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định.

    - Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.

    - Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.

    - Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực

    + Đối với những người đang làm việc

    Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

    Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

    + Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

    Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

    Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

    Trên đây là nội dung cho "Bảng phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực sau sáp nhập áp dụng từ 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1